Bộ bài tập làm tròn số tự nhiên dành cho học sinh lớp 4, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Quan sát chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn.
  • Từ 5 trở lên thì tăng 1; nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Làm tròn số 42 447 đến hàng trăm.
Bài 2: Làm tròn số 607 837 đến hàng trăm.
Bài 3: Làm tròn số 466 394 đến hàng trăm.
Bài 4: Làm tròn số 304 896 đến hàng nghìn.
Bài 5: Làm tròn số 775 780 đến hàng trăm.
Bài 6: Làm tròn số 287 963 đến hàng nghìn.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Làm tròn 215 604 đến hàng 10 rồi tính hiệu giữa số đã làm tròn và số ban đầu.
Bài 8: Làm tròn 576 105 đến hàng 100 rồi tính hiệu giữa số đã làm tròn và số ban đầu.
Bài 9: Làm tròn 700 144 đến hàng 1 000 rồi tính hiệu giữa số đã làm tròn và số ban đầu.
Bài 10: Làm tròn 370 744 đến hàng 10 000 rồi tính hiệu giữa số đã làm tròn và số ban đầu.
Bài 11: Làm tròn 501 554 đến hàng 100 000 rồi tính hiệu giữa số đã làm tròn và số ban đầu.

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Những số tự nhiên nào khi làm tròn đến hàng nghìn có thể cho kết quả 136 000? Nêu khoảng giá trị.
Bài 13: Làm tròn 72 633 đến hàng nghìn và hàng chục nghìn. Hai kết quả chênh nhau bao nhiêu?
Bài 14: Một số khi làm tròn đến hàng trăm được 12 300. Số lớn nhất có thể là bao nhiêu?

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Kết quả: 42 400.
Bài 2: Kết quả: 607 800.
Bài 3: Kết quả: 466 400.
Bài 4: Kết quả: 305 000.
Bài 5: Kết quả: 775 800.
Bài 6: Kết quả: 288 000.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Số làm tròn là 215 600; hiệu (lấy giá trị tuyệt đối) là 4.
Bài 8: Số làm tròn là 576 100; hiệu (lấy giá trị tuyệt đối) là 5.
Bài 9: Số làm tròn là 700 000; hiệu (lấy giá trị tuyệt đối) là 144.
Bài 10: Số làm tròn là 370 000; hiệu (lấy giá trị tuyệt đối) là 744.
Bài 11: Số làm tròn là 500 000; hiệu (lấy giá trị tuyệt đối) là 1 554.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Các số từ 135 500 đến 136 499 đều làm tròn đến hàng nghìn thành 136 000.
Bài 13: Đến nghìn: 73 000; đến chục nghìn: 70 000; chênh lệch 3 000.
Bài 14: Các số từ 12 250 đến 12 349 làm tròn được 12 300; số lớn nhất là 12 349.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm