Bộ bài tập so sánh phân số dành cho học sinh lớp 4, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.
1. Kiến thức cần nhớ
- Cùng mẫu thì so sánh tử; cùng tử thì phân số có mẫu nhỏ hơn sẽ lớn hơn.
- Khác cả tử và mẫu có thể quy đồng.
2. Bài tập cơ bản
Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.
Bài 1: So sánh 17 và 13.
Bài 2: So sánh 12 và 23.
Bài 3: So sánh 27 và 14.
Bài 4: So sánh 15 và 58.
Bài 5: So sánh 16 và 18.
Bài 6: So sánh 25 và 12.
3. Bài tập vận dụng
Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.
Bài 7: So sánh 5/7 và 3/7 rồi giải thích.
Bài 8: So sánh 4/9 và 4/7.
Bài 9: So sánh 2/3 và 3/5 bằng cách quy đồng.
Bài 10: Sắp xếp 1/2, 3/4, 2/3 từ bé đến lớn.
Bài 11: Tìm phân số lớn nhất trong 3/8, 5/8, 7/8.
4. Bài tập phân loại
Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.
Bài 12: Tìm x tự nhiên để 3/5 < x/5 < 1.
Bài 13: Không quy đồng đầy đủ, so sánh 7/8 và 8/9 bằng cách xét phần bù đến 1.
Bài 14: Tìm phân số có mẫu 12 lớn hơn 2/3 nhưng bé hơn 5/6.
5. Lời giải
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: 17 < 13.
Bài 2: 12 < 23.
Bài 3: 27 > 14.
Bài 4: 15 < 58.
Bài 5: 16 > 18.
Bài 6: 25 < 12.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: Cùng mẫu 7, 5>3 nên 5/7>3/7.
Bài 8: Cùng tử 4, mẫu 7 nhỏ hơn 9 nên 4/7>4/9.
Bài 9: 2/3=10/15; 3/5=9/15 nên 2/3>3/5.
Bài 10: Quy đồng mẫu 12: 6/12 < 8/12 < 9/12, nên 1/2 < 2/3 < 3/4.
Bài 11: Cùng mẫu, tử lớn nhất là 7 nên 7/8 lớn nhất.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: Cùng mẫu 5: 3<x<5 nên x=4.
Bài 13: 7/8 thiếu 1/8; 8/9 thiếu 1/9. Vì 1/8>1/9 nên 7/8<8/9.
Bài 14: 2/3=8/12; 5/6=10/12; phân số cần tìm là 9/12.
Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)