Bộ bài tập giúp học sinh lớp 1 luyện so sánh số trong phạm vi 10 bằng nhiều dạng khác nhau, không chỉ lặp lại phép điền dấu.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Số đứng sau trong dãy 0, 1, 2, …, 10 thường lớn hơn số đứng trước.
  • Dùng các dấu >, <, = để so sánh hai số.
  • Khi sắp xếp nhiều số, nên tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trước.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Điền dấu >, < hoặc =: 3 … 7.
Bài 2: Điền dấu >, < hoặc =: 9 … 4.
Bài 3: Khoanh vào số lớn hơn trong hai số: 6 và 8.
Bài 4: Khoanh vào số bé hơn trong hai số: 5 và 2.
Bài 5: Trong các số 1, 4, 7, số nào lớn nhất?
Bài 6: Trong các số 10, 6, 8, số nào bé nhất?

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Sắp xếp các số 6, 2, 9 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 8: Sắp xếp các số 1, 8, 4, 7 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Bài 9: Viết một số lớn hơn 5 nhưng bé hơn 7.
Bài 10: Điền số thích hợp: 4 < … < 6.
Bài 11: Minh có 7 thẻ, Nam có 5 thẻ. Bạn nào có nhiều thẻ hơn và nhiều hơn mấy thẻ?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Tìm hai số khác nhau cùng lớn hơn 6 và bé hơn 10.
Bài 13: Cho các số 2, 5, 8. Thêm số nào để khi sắp xếp từ bé đến lớn, số mới đứng giữa 5 và 8?
Bài 14: Một số bé hơn 10, lớn hơn 7 và là số bé nhất thỏa mãn hai điều kiện đó. Tìm số ấy.

5. Lời giải chi tiết

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 3 < 7.
Bài 2: 9 > 4.
Bài 3: Số 8 lớn hơn.
Bài 4: Số 2 bé hơn.
Bài 5: Số lớn nhất là 7.
Bài 6: Số bé nhất là 6.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 2 < 6 < 9.
Bài 8: 8 > 7 > 4 > 1.
Bài 9: Số cần viết là 6.
Bài 10: Điền 5.
Bài 11: Minh có nhiều hơn; 7 − 5 = 2 thẻ.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Có thể chọn 7 và 8, hoặc 7 và 9, hoặc 8 và 9.
Bài 13: Điền 6 hoặc 7. Cả hai số đều lớn hơn 5 và bé hơn 8.
Bài 14: Số bé nhất lớn hơn 7 là 8.

Xem thêm