1. Kiến thức cần nhớ
- So sánh phần nguyên trước; nếu bằng nhau thì so sánh lần lượt các hàng thập phân.
- Có thể viết thêm chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân để dễ so sánh.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: Điền dấu: 94,73 … 51,13.
Bài 2: Điền dấu: 82,49 … 2,95.
Bài 3: Điền dấu: 53,03 … 82,8.
Bài 4: Điền dấu: 70,75 … 63,71.
Bài 5: Điền dấu: 47,89 … 73,17.
Bài 6: Điền dấu: 19,36 … 63,03.
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: Sắp xếp 3,07; 3,7; 3,17; 2,99 từ bé đến lớn.
Bài 8: So sánh 5,40 và 5,4.
Bài 9: Tìm số lớn nhất trong 7,08; 7,8; 7,18; 7,801.
Bài 10: Điền một chữ số vào 4,…5 để số đó lớn hơn 4,65 nhưng bé hơn 4,85. Nêu một đáp án.
Bài 11: Sắp xếp 0,9; 0,09; 0,909; 0,99 từ lớn đến bé.
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Tìm số thập phân lớn nhất có hai chữ số ở phần thập phân, lớn hơn 4,25 và nhỏ hơn 4,28.
Bài 13: Tìm tất cả số dạng 3,a5 với a là chữ số, biết 3,25 < 3,a5 < 3,75.
Bài 14: Sắp xếp 2,5; 2,05; 2,505; 2,55 và giải thích vị trí của 2,505.
5. Lời giải
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: 94,73 > 51,13.
Bài 2: 82,49 > 2,95.
Bài 3: 53,03 < 82,8.
Bài 4: 70,75 > 63,71.
Bài 5: 47,89 < 73,17.
Bài 6: 19,36 < 63,03.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: 2,99 < 3,07 < 3,17 < 3,7.
Bài 8: Hai số bằng nhau vì 5,40=5,4.
Bài 9: 7,801 là số lớn nhất.
Bài 10: Có thể điền 7: 4,75 thỏa mãn.
Bài 11: 0,99 > 0,909 > 0,9 > 0,09.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: Các số có hai chữ số thập phân là 4,26 và 4,27; lớn nhất là 4,27.
Bài 13: a có thể là 3,4,5,6. Các số: 3,35; 3,45; 3,55; 3,65.
Bài 14: 2,05 < 2,5 < 2,505 < 2,55; 2,505 lớn hơn 2,500 và nhỏ hơn 2,550.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)