1. Kiến thức cần nhớ

  • Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, lấy số thứ nhất chia số thứ hai rồi nhân với 100%.
  • Cần xác định rõ số nào được so với số nào trước khi lập phép chia.
  • Nếu kết quả thập phân cần làm tròn thì dùng dấu xấp xỉ khi trình bày.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của 20 và 50.
Bài 2: Tìm tỉ số phần trăm của 15 và 60.
Bài 3: Tìm tỉ số phần trăm của 18 và 24.
Bài 4: Tìm tỉ số phần trăm của 7 và 20.
Bài 5: Tìm tỉ số phần trăm của 45 và 50.
Bài 6: Tìm tỉ số phần trăm của 12 và 30.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Một lớp có 40 học sinh, 12 bạn đạt loại xuất sắc. Tỉ số phần trăm học sinh xuất sắc là bao nhiêu?
Bài 8: Một cửa hàng bán 45 sản phẩm trong tổng 60 sản phẩm. Đã bán bao nhiêu phần trăm?
Bài 9: Một lớp có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam. Số nữ chiếm bao nhiêu phần trăm cả lớp?
Bài 10: Một cây cao từ 80 cm lên 100 cm. Phần tăng thêm bằng bao nhiêu phần trăm chiều cao ban đầu?
Bài 11: Trong 250 sản phẩm có 5 sản phẩm lỗi. Tỉ lệ sản phẩm lỗi là bao nhiêu phần trăm?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Một lớp có 40 học sinh, ban đầu 20 bạn tham gia câu lạc bộ; sau đó có 25 bạn tham gia. Tỉ lệ tham gia mới là bao nhiêu phần trăm?
Bài 13: Một số tăng từ 120 lên 150 rồi giảm còn 135. Số cuối lớn hơn số ban đầu bao nhiêu phần trăm?
Bài 14: Lớp A có 18 trong 30 học sinh đạt yêu cầu; lớp B có 24 trong 40 học sinh đạt yêu cầu. So sánh tỉ lệ hai lớp.

5. Lời giải chi tiết

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 20 : 50 = 0,4 = 40%.
Bài 2: 15 : 60 = 0,25 = 25%.
Bài 3: 18 : 24 = 0,75 = 75%.
Bài 4: 7 : 20 = 0,35 = 35%.
Bài 5: 45 : 50 = 0,9 = 90%.
Bài 6: 12 : 30 = 0,4 = 40%.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 12 : 40 = 0,3 = 30%.
Bài 8: 45 : 60 = 0,75 = 75%.
Bài 9: Cả lớp 30 học sinh; 18 : 30 = 0,6 = 60%.
Bài 10: Tăng 20 cm; 20 : 80 = 0,25 = 25%.
Bài 11: 5 : 250 = 0,02 = 2%.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 25 : 40 = 0,625 = 62,5%.
Bài 13: Tăng 15; 15 : 120 = 0,125 = 12,5%.
Bài 14: Lớp A: 18 : 30 = 60%; lớp B: 24 : 40 = 60%; hai lớp có tỉ lệ bằng nhau.

Xem thêm