Bộ bài tập phân số thập phân và hỗn số dành cho học sinh lớp 5, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Phân số thập phân có mẫu là 10, 100, 1000, …
  • Hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Phân số 2921000 có phải phân số thập phân không?
Bài 2: Đổi hỗn số 6 14 thành phân số.
Bài 3: Phân số 41100 có phải phân số thập phân không?
Bài 4: Đổi hỗn số 6 56 thành phân số.
Bài 5: Phân số 35100 có phải phân số thập phân không?
Bài 6: Đổi hỗn số 5 45 thành phân số.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Viết 37/100 dưới dạng số thập phân.
Bài 8: Viết 2 3/10 dưới dạng số thập phân.
Bài 9: Đổi 1,25 thành phân số thập phân rồi rút gọn.
Bài 10: Sắp xếp 7/10, 65/100, 3/5 theo thứ tự tăng dần.
Bài 11: Điền số: 3/4 = …/100.

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Tìm hỗn số bằng 17/5 rồi viết dưới dạng số thập phân.
Bài 13: Một số có dạng 2 a/10 và bằng 2,7. Tìm a.
Bài 14: Viết 1,375 thành phân số rồi rút gọn.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Có, vì mẫu số là 10, 100, 1000, …
Bài 2: = 254.
Bài 3: Có, vì mẫu số là 10, 100, 1000, …
Bài 4: = 416.
Bài 5: Có, vì mẫu số là 10, 100, 1000, …
Bài 6: = 295.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 37/100=0,37.
Bài 8: 2 3/10=2,3.
Bài 9: 1,25=125/100=5/4=1 1/4.
Bài 10: 7/10=0,7; 65/100=0,65; 3/5=0,6 nên 3/5 < 65/100 < 7/10.
Bài 11: 3/4=75/100.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 17/5=3 2/5=3,4.
Bài 13: 2 a/10=2,7 nên a=7.
Bài 14: 1,375=1375/1000=11/8=1 3/8.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm