Gọi đúng tên các thành phần của phép tính giúp học sinh lớp 2 hiểu quy tắc và làm tốt dạng tìm số chưa biết. Hai phép tính cần nắm chắc là phép cộng và phép trừ.
1. Thành phần của phép cộng
Số hạng + Số hạng = Tổng.
Ví dụ: 24 + 13 = 37.
- 24 là số hạng.
- 13 là số hạng.
- 37 là tổng.
2. Thành phần của phép trừ
Số bị trừ − Số trừ = Hiệu.
Ví dụ: 58 − 26 = 32.
- 58 là số bị trừ.
- 26 là số trừ.
- 32 là hiệu.
3. Bảng ghi nhớ
| Phép tính | Tên các thành phần |
|---|---|
| a + b = c | a, b là số hạng; c là tổng |
| a − b = c | a là số bị trừ; b là số trừ; c là hiệu |
4. Liên hệ với tìm X
- X + a = b → X = b − a.
- X − a = b → X = b + a.
- a − X = b → X = a − b.
Ví dụ: X + 18 = 45 → X = 45 − 18 = 27.
5. Lỗi thường gặp
- Gọi kết quả phép cộng là hiệu.
- Nhầm số bị trừ với số trừ.
- Khi tìm X chỉ viết 45 − 18 mà quên viết đầy đủ X = 45 − 18.
6. Bài luyện nhanh
- Trong 17 + 25 = 42, số 42 gọi là gì?
Đáp số: Tổng. - Trong 63 − 21 = 42, số 63 gọi là gì?
Đáp số: Số bị trừ. - Tìm X: X + 16 = 50.
Đáp số: X = 34.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)