Ở lớp 4, học sinh thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có một hoặc hai chữ số và phép chia cho số có một hoặc hai chữ số. Khi đặt tính, cần giữ đúng vị trí các hàng và kiểm tra từng bước thay vì chỉ nhìn đáp số cuối.
Nhân với số có một chữ số
Ví dụ tính 1 205 × 7:
1205 × 7 ------ 8435
Thực hiện từ phải sang trái. Khi tích ở một hàng lớn hơn 9, viết chữ số hàng đó và nhớ sang hàng tiếp theo.
Nhân với số có hai chữ số
Ví dụ tính 324 × 25:
324 × 25 ------ 1620 6480 ------ 8100
Dòng 1620 là 324 × 5. Dòng 6480 là 324 × 20 nên tương ứng với hàng chục. Cộng hai tích riêng được 8100.
Nếu trình bày theo cách viết tích riêng thứ hai lùi sang trái một cột thì chữ số đầu của tích riêng đó phải nằm đúng hàng chục. Đây là vị trí học sinh rất dễ đặt sai.
Chia cho số có hai chữ số
Ví dụ tính 936 : 24:
- Lấy 93 chia 24 được 3; viết 3 vào thương.
- 3 × 24 = 72; 93 − 72 = 21.
- Hạ 6 được 216.
- 216 : 24 = 9; viết 9 vào thương.
- 9 × 24 = 216; 216 − 216 = 0.
Vậy 936 : 24 = 39.
Ước lượng chữ số thương
Khi chia cho số có hai chữ số, có thể làm tròn số chia để ước lượng. Chẳng hạn với 93 : 24, có thể nghĩ 24 gần 20 nên thương đầu tiên khoảng 4; sau đó thử lại. Vì 24 × 4 = 96 lớn hơn 93 nên phải chọn 3.
Ước lượng chỉ giúp chọn chữ số thương; sau đó vẫn phải nhân ngược và trừ để kiểm tra.
Kiểm tra kết quả
Với phép nhân, có thể làm tròn các thừa số để xem kết quả có hợp lí hay không.
Với phép chia có dư, luôn kiểm tra: số bị chia = thương × số chia + số dư, đồng thời số dư bé hơn số chia.
Ví dụ 936 : 24 = 39 vì 39 × 24 = 936.
Tự luyện
- 2 406 × 3 = ? Đáp số: 7 218.
- 432 × 21 = ? Đáp số: 9 072.
- 864 : 18 = ? Đáp số: 48.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)