Củng cố phép nhân số nhiều chữ số với số có hai chữ số và cách tính nhẩm hợp lý.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 4 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, vẫn bám kiến thức phù hợp với lớp 4.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Nhân lần lượt với hàng đơn vị rồi hàng chục.
  • Tích riêng thứ hai lùi một hàng.
  • Cộng các tích riêng để được kết quả.

Các dạng bài thường gặp

  • Đặt tính.
  • Tính bằng phân phối.
  • Tính nhanh với số tròn.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Tính 324 × 26.

Hướng dẫn giải chi tiết: 324 × 20 = 6 480; 324 × 6 = 1 944; cộng được 8 424.

Ví dụ 2: Tính 1 205 × 34.

Hướng dẫn giải chi tiết: 1 205 × 30 = 36 150; 1 205 × 4 = 4 820; tổng 40 970.

Ví dụ 3: Tính nhanh 250 × 48.

Hướng dẫn giải chi tiết: 250 × (50 − 2) = 12 500 − 500 = 12 000.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tính 123 × 24.

Bài 2: Tính 245 × 32.

Bài 3: Tính 318 × 45.

Bài 4: Tính 426 × 27.

Bài 5: Tính 512 × 36.

Bài 6: Tính 625 × 48.

Bài 7: Tính 709 × 25.

Bài 8: Tính 834 × 31.

Bài 9: Tính 905 × 42.

Bài 10: Tính 1 111 × 23.

Bài 11: Tính 1 205 × 34.

Bài 12: Tính 2 030 × 26.

Bài 13: Tính 3 210 × 15.

Bài 14: Tính 4 321 × 12.

Bài 15: Tính 5 005 × 21.

Bài 16: Tính 1 111 × 55.

Bài 17: Tính 2 500 × 44.

Bài 18: Tính 3 333 × 22.

Bài 19: Tính 4 040 × 18.

Bài 20: Tính 1 234 × 25.

Lời giải

Bài 1: 2 952.

Bài 2: 7 840.

Bài 3: 14 310.

Bài 4: 11 502.

Bài 5: 18 432.

Bài 6: 30 000.

Bài 7: 17 725.

Bài 8: 25 854.

Bài 9: 38 010.

Bài 10: 25 553.

Bài 11: 40 970.

Bài 12: 52 780.

Bài 13: 48 150.

Bài 14: 51 852.

Bài 15: 105 105.

Bài 16: 61 105.

Bài 17: 110 000.

Bài 18: 73 326.

Bài 19: 72 720.

Bài 20: 30 850.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính, đổi đơn vị hay tính toán rồi làm lại.

Xem thêm