Nhân với số có hai chữ số có thể hiểu là nhân với số chục rồi cộng tích của số đơn vị. Từ cách đặt tính, học sinh có thể phát triển sang những biểu thức có thừa số chung.
Kiến thức cần nhớ
- Nhân số nhiều chữ số với số có hai chữ số gồm hai tích riêng.
- Bài nâng cao thường kết hợp ước lượng, tìm thừa số chưa biết hoặc tính theo hai cách.
- Giữ đúng giá trị hàng chục ở tích riêng thứ hai.
Cách suy luận
- Ước lượng độ lớn của kết quả.
- Tính lần lượt theo hàng đơn vị và hàng chục.
- Đối chiếu bằng cách tách thừa số hai chữ số thành chục và đơn vị.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tính 124 × 12.
Cách đặt tính:
124 × 12 ──── 248 124 ──── 1488
Tích riêng thứ hai ứng với hàng chục nên viết lùi sang trái một cột.
Hướng dẫn giải chi tiết: Nhân với hàng đơn vị: 124 × 2 = 248. Nhân với 1 chục: 124 × 1 chục = 1 240. Cộng hai tích: 248 + 1 240 = 1 488.
Ví dụ 2: Tính 141 × 13.
Cách đặt tính:
141 × 13 ──── 423 141 ──── 1833
Tích riêng thứ hai ứng với hàng chục nên viết lùi sang trái một cột.
Hướng dẫn giải chi tiết: Nhân với hàng đơn vị: 141 × 3 = 423. Nhân với 1 chục: 141 × 1 chục = 1 410. Cộng hai tích: 423 + 1 410 = 1 833.
Ví dụ 3: Tính 158 × 14.
Cách đặt tính:
158 × 14 ──── 632 158 ──── 2212
Tích riêng thứ hai ứng với hàng chục nên viết lùi sang trái một cột.
Hướng dẫn giải chi tiết: Nhân với hàng đơn vị: 158 × 4 = 632. Nhân với 1 chục: 158 × 1 chục = 1 580. Cộng hai tích: 632 + 1 580 = 2 212.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Tính 175 × 15.
Bài 2: Tính 192 × 16.
Bài 3: Tính 209 × 17.
Bài 4: Tính 226 × 18.
Bài 5: Tính 243 × 19.
Bài 6: Tính 260 × 20.
Bài 7: Tính 277 × 21.
Bài 8: Tính 294 × 22.
Bài 9: Tính 311 × 23.
Bài 10: Tính 328 × 24.
Bài 11: Tính 345 × 25.
Bài 12: Tính 362 × 26.
Bài 13: Không đặt tính dài, hãy tính 245 × 32 bằng cách tách 32 thành chục và đơn vị.
Bài 14: Không đặt tính dài, hãy tính 318 × 24 bằng cách tách 24 thành chục và đơn vị.
Bài 15: Không đặt tính dài, hãy tính 407 × 36 bằng cách tách 36 thành chục và đơn vị.
Bài 16: Không đặt tính dài, hãy tính 125 × 48 bằng cách tách 48 thành chục và đơn vị.
Bài 17: Một số nhân với 24 được 7 200. Tìm số đó.
Bài 18: Hai tích 315 × 28 và 315 × 30 hơn kém nhau bao nhiêu?
Bài 19: Một lớp mua 26 hộp bút, mỗi hộp 48 chiếc. Có tất cả bao nhiêu chiếc bút?
Bài 20: Tìm X biết: X × 36 = 9 000.
Lời giải chi tiết
Bài 1. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 175 × 5 = 875. Nhân với 1 chục: 175 × 1 chục = 1 750. Cộng hai tích: 875 + 1 750 = 2 625.
Bài 2. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 192 × 6 = 1 152. Nhân với 1 chục: 192 × 1 chục = 1 920. Cộng hai tích: 1 152 + 1 920 = 3 072.
Bài 3. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 209 × 7 = 1 463. Nhân với 1 chục: 209 × 1 chục = 2 090. Cộng hai tích: 1 463 + 2 090 = 3 553.
Bài 4. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 226 × 8 = 1 808. Nhân với 1 chục: 226 × 1 chục = 2 260. Cộng hai tích: 1 808 + 2 260 = 4 068.
Bài 5. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 243 × 9 = 2 187. Nhân với 1 chục: 243 × 1 chục = 2 430. Cộng hai tích: 2 187 + 2 430 = 4 617.
Bài 6. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 260 × 0 = 0. Nhân với 2 chục: 260 × 2 chục = 5 200. Cộng hai tích: 0 + 5 200 = 5 200.
Bài 7. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 277 × 1 = 277. Nhân với 2 chục: 277 × 2 chục = 5 540. Cộng hai tích: 277 + 5 540 = 5 817.
Bài 8. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 294 × 2 = 588. Nhân với 2 chục: 294 × 2 chục = 5 880. Cộng hai tích: 588 + 5 880 = 6 468.
Bài 9. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 311 × 3 = 933. Nhân với 2 chục: 311 × 2 chục = 6 220. Cộng hai tích: 933 + 6 220 = 7 153.
Bài 10. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 328 × 4 = 1 312. Nhân với 2 chục: 328 × 2 chục = 6 560. Cộng hai tích: 1 312 + 6 560 = 7 872.
Bài 11. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 345 × 5 = 1 725. Nhân với 2 chục: 345 × 2 chục = 6 900. Cộng hai tích: 1 725 + 6 900 = 8 625.
Bài 12. Bài giải:
Nhân với hàng đơn vị: 362 × 6 = 2 172. Nhân với 2 chục: 362 × 2 chục = 7 240. Cộng hai tích: 2 172 + 7 240 = 9 412.
Bài 13. Bài giải:
245 × 32 = 245 × 30 + 245 × 2 = 7 350 + 490 = 7 840.
Bài 14. Bài giải:
318 × 24 = 318 × 20 + 318 × 4 = 6 360 + 1 272 = 7 632.
Bài 15. Bài giải:
407 × 36 = 407 × 30 + 407 × 6 = 12 210 + 2 442 = 14 652.
Bài 16. Bài giải:
125 × 48 = 125 × 40 + 125 × 8 = 5 000 + 1 000 = 6 000.
Bài 17. Bài giải:
Số cần tìm là 7 200 : 24 = 300. Kiểm tra: 300 × 24 = 7 200.
Bài 18. Bài giải:
Thừa số thứ hai chênh 2 nên hai tích chênh 315 × 2 = 630.
Bài 19. Bài giải:
Số bút là 48 × 26 = 48 × 20 + 48 × 6 = 960 + 288 = 1 248 chiếc.
Bài 20. Bài giải:
X = 9 000 : 36 = 250. Kiểm tra: 250 × 36 = 9 000.
Nhân rồi lấy hiệu hai tích
Đề bài: Không đặt tính dài, hãy tính 125×64-125×24.
Xem cách giải
Đặt thừa số chung 125: 125 × (64 − 24) = 125 × 40 = 5 000.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)