Nhân phân số nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.

Kiến thức cần nhớ

  • Muốn nhân hai phân số, nhân tử với tử và mẫu với mẫu.
  • Có thể rút gọn kết quả để phân số đơn giản hơn.
  • Khi số liệu thuận tiện, có thể rút gọn trước các thừa số để tính nhẹ hơn.

Cách suy luận

  1. Viết tích tử số và tích mẫu số.
  2. Rút gọn các thừa số chung nếu thuận tiện.
  3. Tính và đưa kết quả về dạng tối giản.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Tính 23 × 35 và rút gọn kết quả.

Hướng dẫn giải chi tiết: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (2 × 3)/(3 × 5) = 615. Rút gọn được 25.

Ví dụ 2: Tính 47 × 78 và rút gọn kết quả.

Hướng dẫn giải chi tiết: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (4 × 7)/(7 × 8) = 2856. Rút gọn được 12.

Ví dụ 3: Tính 56 × 310 và rút gọn kết quả.

Hướng dẫn giải chi tiết: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (5 × 3)/(6 × 10) = 1560. Rút gọn được 14.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Tính 79 × 314 và rút gọn kết quả.

Bài 2: Tính 512 × 815 và rút gọn kết quả.

Bài 3: Tính 34 × 1021 và rút gọn kết quả.

Bài 4: Tính 1115 × 522 và rút gọn kết quả.

Bài 5: Tính 710 × 1528 và rút gọn kết quả.

Bài 6: Tính 25 × 914 và rút gọn kết quả.

Bài 7: Tính 1318 × 613 và rút gọn kết quả.

Bài 8: Tính 49 × 38 và rút gọn kết quả.

Bài 9: Tính 516 × 1225 và rút gọn kết quả.

Bài 10: Tính 712 × 1835 và rút gọn kết quả.

Bài 11: Tính 914 × 715 và rút gọn kết quả.

Bài 12: Tính 311 × 2227 và rút gọn kết quả.

Bài 13: Tính nhanh 35 × 109.

Bài 14: Một mảnh vườn dùng 34 diện tích trồng rau; 23 phần trồng rau là rau cải. Rau cải chiếm bao nhiêu phần mảnh vườn?

Bài 15: Tính 56 × 12.

Bài 16: Tìm X biết: X × 35 = 610.

Bài 17: Tính 78 × 421.

Bài 18: Một đoạn đường dài 120 m, đã đi 35 đoạn đường. Đã đi bao nhiêu mét?

Bài 19: So sánh 23 × 34 với 12.

Bài 20: Tính 49 × 38 × 6.

Lời giải

Bài 1: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (7 × 3)/(9 × 14) = 21126. Rút gọn được 16.

Bài 2: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (5 × 8)/(12 × 15) = 40180. Rút gọn được 29.

Bài 3: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (3 × 10)/(4 × 21) = 3084. Rút gọn được 514.

Bài 4: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (11 × 5)/(15 × 22) = 55330. Rút gọn được 16.

Bài 5: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (7 × 15)/(10 × 28) = 105280. Rút gọn được 38.

Bài 6: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (2 × 9)/(5 × 14) = 1870. Rút gọn được 935.

Bài 7: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (13 × 6)/(18 × 13) = 78234. Rút gọn được 13.

Bài 8: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (4 × 3)/(9 × 8) = 1272. Rút gọn được 16.

Bài 9: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (5 × 12)/(16 × 25) = 60400. Rút gọn được 320.

Bài 10: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (7 × 18)/(12 × 35) = 126420. Rút gọn được 310.

Bài 11: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (9 × 7)/(14 × 15) = 63210. Rút gọn được 310.

Bài 12: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: (3 × 22)/(11 × 27) = 66297. Rút gọn được 29.

Bài 13: Rút gọn 10 với 5 còn 2, 9 với 3 còn 3; kết quả 23.

Bài 14: 34 × 23 = 612 = 12 mảnh vườn.

Bài 15: Xem 12 là 121: 5×126 = 10.

Bài 16: 610=35, nên X=1.

Bài 17: Rút gọn 7 với 21 còn 13, 4 với 8 còn 12; kết quả 16.

Bài 18: 120 × 35 = 72 m.

Bài 19: 23×34=612=12, nên bằng nhau.

Bài 20: Rút gọn thuận tiện: 48=12, 69=23; tích = 12×3×23 = 1.

Xem thêm