Mi-li-lít (ml) và lít (l) đều dùng để đo dung tích. Học sinh lớp 3 thường gặp chai nước, hộp sữa, ca đong hoặc lượng chất lỏng trong một bình. Quan hệ quan trọng nhất cần nhớ là 1 l = 1 000 ml.
Khi nào dùng ml, khi nào dùng l?
Mi-li-lít thích hợp với lượng chất lỏng nhỏ như một hộp sữa 180 ml hoặc một cốc nước 250 ml. Lít thường dùng với lượng lớn hơn như chai nước 1 l hoặc can 5 l.
Việc chọn đơn vị giúp ước lượng kết quả. Một cốc nước thông thường ghi 250 l là vô lí; con số đó hợp lí hơn khi đơn vị là ml.
Đổi giữa lít và mi-li-lít
- Từ l sang ml: nhân số lít với 1 000.
- Từ ml sang l khi số mi-li-lít là bội của 1 000: chia cho 1 000.
Ví dụ: 3 l = 3 000 ml; 5 000 ml = 5 l.
Với số đo gồm cả hai đơn vị, có thể đổi về ml trước. Chẳng hạn 2 l 300 ml = 2 000 ml + 300 ml = 2 300 ml.
Cộng trừ phải đưa về cùng đơn vị
Ví dụ 1: Một chai có 750 ml nước, rót thêm 200 ml. Lượng nước là:
750 + 200 = 950 (ml).
Ví dụ 2: Bình có 2 l nước, rót ra 600 ml. Đổi 2 l = 2 000 ml, rồi tính:
2 000 − 600 = 1 400 (ml).
Không nên thực hiện “2 − 600” khi hai số còn mang hai đơn vị khác nhau.
Kiểm tra kết quả bằng thực tế
Nếu rót thêm nước thì kết quả phải lớn hơn lượng ban đầu; nếu rót bớt thì phải nhỏ hơn. Khi cộng đủ 1 000 ml, có thể đổi thành 1 l để kết quả dễ đọc.
Ví dụ 500 ml + 500 ml = 1 000 ml = 1 l.
Bài tập tự làm
- 4 l = … ml.
Đáp số: 4 000 ml. - 350 ml + 450 ml = …
Đáp số: 800 ml. - 1 l − 250 ml = …
Đáp số: 750 ml. - 1 l 200 ml = … ml.
Đáp số: 1 200 ml.
Phần này liên hệ trực tiếp với Bài 32: Mi-li-lít. Học sinh cũng nên ôn gam và ki-lô-gam lớp 3 để không nhầm đơn vị dung tích với đơn vị khối lượng. Các đơn vị đo lường và quy tắc quan trọng khác được hệ thống trong tổng hợp kiến thức Toán lớp 3.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)