Kiến thức cần nhớ

  • Trong phạm vi 100, cần thành thạo cộng và trừ có nhớ.
  • Có thể tính thuận tiện bằng cách ghép các số tạo chục tròn, nhưng chỉ đổi thứ tự khi phép tính cho phép.
  • Quan hệ cộng–trừ giúp tìm thành phần chưa biết và giải bài toán ngược.
  • Bài nâng cao nên ưu tiên suy luận về tổng, hiệu và các bước liên tiếp thay vì thuật toán vượt chương trình.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Tính nhanh 48 + 27 – 18.

Hướng dẫn giải chi tiết: 48 – 18 = 30, rồi 30 + 27 = 57. Có thể đổi thứ tự cộng trừ thích hợp để tính thuận tiện.

Ví dụ 2: Tìm X biết: X – 36 = 28.

Hướng dẫn giải chi tiết: X = 28 + 36 = 64.

Ví dụ 3: Hai số có tổng 90. Một số là 47. Tìm số kia.

Hướng dẫn giải chi tiết: Số kia là 90 – 47 = 43.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Tính 36 + 28.

Bài 2: Tính 82 – 47.

Bài 3: Tính 25 + 39 + 15.

Bài 4: Tính 74 – 24 + 18.

Bài 5: Tính 90 – 35 – 25.

Bài 6: Tính 47 + 18 – 17.

Bài 7: Tìm X biết: X + 29 = 70.

Bài 8: Tìm X biết: 85 – X = 39.

Bài 9: Tìm X biết: X – 27 = 55.

Bài 10: Tìm số còn thiếu: 38 + □ = 80.

Bài 11: Tìm số còn thiếu: □ – 19 = 63.

Bài 12: Hai số có tổng 75, một số 28. Số kia?

Bài 13: Hai số hơn kém nhau 26, số lớn 70. Số bé?

Bài 14: Số nào cộng 35 được 92?

Bài 15: Số nào bớt 28 còn 46?

Bài 16: Tính hiệu của số lớn nhất có hai chữ số và 45.

Bài 17: Tính tổng số bé nhất có hai chữ số và 68.

Bài 18: Điền dấu: 46 + 27 … 80.

Bài 19: Điền dấu: 92 – 38 … 50.

Bài 20: Có 100 viên bi, cho 28 rồi nhận thêm 15. Có bao nhiêu?

Lời giải

Bài 1: 64.

Bài 2: 35.

Bài 3: 25 + 15 = 40; 40 + 39 = 79.

Bài 4: 50 + 18 = 68.

Bài 5: 90 – (35 + 25) = 30.

Bài 6: 47 – 17 = 30; 30 + 18 = 48.

Bài 7: X = 41.

Bài 8: X = 46.

Bài 9: X = 82.

Bài 10: 42.

Bài 11: 82.

Bài 12: 47.

Bài 13: 44.

Bài 14: 57.

Bài 15: 74.

Bài 16: 99 – 45 = 54.

Bài 17: 10 + 68 = 78.

Bài 18: 73 < 80.

Bài 19: 54 > 50.

Bài 20: 100 – 28 = 72; 72 + 15 = 87 viên.

Bài ôn tập tổng hợp nâng cao trong phạm vi 100

Các bài sau rèn thêm dạng điền chữ số, tính ngược và chuyển số lượng giữa hai nhóm. Học sinh nên giải thích được vì sao chọn phép tính trước khi tính.

Bài 1: Điền chữ số thích hợp: 4□ + 27 = 73.

Bài 2: Điền chữ số thích hợp: □5 − 28 = 37.

Bài 3: Một số tăng 12 rồi tăng tiếp 8 thì được 55. Tìm số ban đầu.

Bài 4: Một số giảm 15 rồi tăng 7 thì được 42. Tìm số ban đầu.

Bài 5: Điền số thích hợp: 90 − □ − 20 = 45.

Bài 6: An có 67 viên bi, Bình có 45 viên bi. An chuyển cho Bình 11 viên. Sau khi chuyển, mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Hướng dẫn giải

Lời giải Bài 1

73 − 27 = 46, nên chữ số cần điền là 6.

Lời giải Bài 2

37 + 28 = 65, nên chữ số cần điền là 6.

Lời giải Bài 3

Làm ngược: 55 − 8 − 12 = 35. Số ban đầu là 35.

Lời giải Bài 4

Trước khi tăng 7 là 42 − 7 = 35. Trước khi giảm 15 là 35 + 15 = 50. Số ban đầu là 50.

Lời giải Bài 5

90 − 20 = 70; số cần điền là 70 − 45 = 25.

Lời giải Bài 6

An còn 67 − 11 = 56 viên; Bình có 45 + 11 = 56 viên.

5 dạng phép tính trong phạm vi 100 nâng cao lớp 2

  1. Ghép số để tạo chục tròn rồi tính nhanh.
  2. Tìm số chưa biết bằng quan hệ cộng – trừ.
  3. Điền số theo dãy tăng, giảm hoặc bước nhảy đều.
  4. So sánh hai biểu thức mà không nhất thiết tính dài dòng.
  5. Bài toán có lời văn cần suy luận ngược hoặc thực hiện hai bước đơn giản.

Tải 40 bài tập phép tính trong phạm vi 100 nâng cao Word/PDF

Bộ bài tập chỉ dùng số tự nhiên trong phạm vi 100, gồm cộng trừ, tìm số, dãy số và bài toán, có đáp án cuối file.

Tải file Word Tải file PDF

Xem thêm