1. Kiến thức cần nhớ

  • Khi thực hiện một hoạt động nhiều lần, có thể ghi lại kết quả của từng lần rồi đếm số lần xuất hiện của một sự kiện.
  • Tổng số lần xuất hiện của các kết quả phải bằng tổng số lần thử.
  • Có thể dùng bảng kiểm đếm để tránh bỏ sót khi số lần thử nhiều.
Lần thử 1 2 3 4 5 6 7 8
Kết quả Đỏ Xanh Đỏ Đỏ Xanh Đỏ Xanh Đỏ

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Dựa vào bảng trên, sự kiện “xuất hiện màu đỏ” xảy ra mấy lần?
Bài 2: Dựa vào bảng trên, sự kiện “xuất hiện màu xanh” xảy ra mấy lần?
Bài 3: Tung đồng xu 10 lần, kết quả mặt ngửa xuất hiện 6 lần. Mặt sấp xuất hiện mấy lần?
Bài 4: Gieo xúc xắc 8 lần được các số: 1, 4, 6, 2, 3, 6, 5, 2. Sự kiện “xuất hiện số chẵn” xảy ra mấy lần?
Bài 5: Trong 12 lần thử, sự kiện A xuất hiện 7 lần. Các lần còn lại không phải A. Có bao nhiêu lần không xuất hiện A?
Bài 6: Một vòng quay được quay 15 lần, ô màu vàng xuất hiện 4 lần. Số lần ô vàng xuất hiện là bao nhiêu?

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Tung đồng xu 20 lần, mặt ngửa xuất hiện 12 lần. Mặt sấp xuất hiện bao nhiêu lần?
Bài 8: Trong 30 lần thử, A xuất hiện 18 lần. Thực hiện thêm 10 lần thử, A xuất hiện thêm 4 lần. Sau 40 lần thử, A xuất hiện tất cả bao nhiêu lần?
Bài 9: Trong 15 lần thử, A xuất hiện 9 lần và B xuất hiện 6 lần. Sự kiện nào xuất hiện nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lần?
Bài 10: Gieo xúc xắc 12 lần, số 6 xuất hiện 3 lần. Các kết quả khác xuất hiện tất cả bao nhiêu lần?
Bài 11: Một túi thẻ được rút rồi hoàn lại 20 lần. Thẻ đỏ xuất hiện 7 lần, thẻ xanh 9 lần. Thẻ vàng xuất hiện ở các lần còn lại. Thẻ vàng xuất hiện mấy lần?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Trong 24 lần thử chỉ có hai kết quả A và B. A xuất hiện gấp 2 lần B. Tìm số lần xuất hiện của mỗi kết quả.
Bài 13: Trong 50 lần thử có ba kết quả X, Y, Z. X xuất hiện 22 lần, Y xuất hiện 18 lần. Z xuất hiện bao nhiêu lần?
Bài 14: Đợt thứ nhất có 12 lần A và 8 lần B; đợt thứ hai có 7 lần A và 13 lần B. Gộp hai đợt, kết quả nào xuất hiện nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lần?

5. Lời giải chi tiết

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Màu đỏ xuất hiện ở các lần 1, 3, 4, 6, 8 nên xuất hiện 5 lần.
Bài 2: Màu xanh xuất hiện ở các lần 2, 5, 7 nên xuất hiện 3 lần.
Bài 3: 10 – 6 = 4 lần mặt sấp.
Bài 4: Các số chẵn là 4, 6, 2, 6, 2 nên sự kiện xảy ra 5 lần.
Bài 5: 12 – 7 = 5 lần không xuất hiện A.
Bài 6: Ô màu vàng xuất hiện 4 lần.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 20 – 12 = 8 lần.
Bài 8: 18 + 4 = 22 lần.
Bài 9: A xuất hiện nhiều hơn. Lấy 9 – 6 = 3 lần.
Bài 10: 12 – 3 = 9 lần.
Bài 11: 20 – 7 – 9 = 4 lần thẻ vàng.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Coi B là 1 phần thì A là 2 phần, tổng 3 phần. Mỗi phần là 24 : 3 = 8. Vậy A xuất hiện 16 lần, B xuất hiện 8 lần.
Bài 13: Z xuất hiện 50 – 22 – 18 = 10 lần.
Bài 14: A xuất hiện 12 + 7 = 19 lần; B xuất hiện 8 + 13 = 21 lần. B nhiều hơn A: 21 – 19 = 2 lần.

Xem thêm