Bộ bài tập rút gọn phân số dành cho học sinh lớp 4, được phân mức rõ từ thực hành trực tiếp đến suy luận để học sinh và giáo viên dễ chọn bài phù hợp.

1. Kiến thức cần nhớ

  • Chia cả tử và mẫu cho cùng một ước chung.
  • Rút đến khi tử và mẫu không còn ước chung lớn hơn 1.

2. Bài tập cơ bản

Mức cơ bản: bài mẫu có dữ kiện rõ, áp dụng trực tiếp quy tắc cốt lõi của chủ đề.

Bài 1: Rút gọn phân số 1015.
Bài 2: Rút gọn phân số 1620.
Bài 3: Rút gọn phân số 416.
Bài 4: Rút gọn phân số 728.
Bài 5: Rút gọn phân số 1227.
Bài 6: Rút gọn phân số 2440.

3. Bài tập vận dụng

Mức vận dụng: đổi cách hỏi, tìm ngược, kết hợp hai thao tác hoặc đặt kiến thức vào tình huống thực tế.

Bài 7: Rút gọn 18/24 đến phân số tối giản.
Bài 8: Rút gọn 35/49.
Bài 9: Trong 12/18 và 8/12, hãy rút gọn rồi cho biết chúng có bằng nhau không.
Bài 10: Tìm số tự nhiên x để 15/25 rút gọn thành 3/x.
Bài 11: Rút gọn 42/56 rồi nêu ước chung đã dùng.

4. Bài tập phân loại

Mức phân loại: yêu cầu suy luận nhiều điều kiện, làm ngược hoặc giải bài toán hai đến ba bước; phù hợp để phân hóa học sinh khá giỏi.

Bài 12: Một phân số có tử 24, rút gọn được 3/5. Tìm mẫu số ban đầu nếu đã chia cả tử và mẫu cho cùng một số.
Bài 13: Tìm x để 18/x rút gọn thành 3/5.
Bài 14: Hai phân số 30/45 và 42/63 có bằng nhau không? Giải thích bằng rút gọn.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Rút gọn được 23.
Bài 2: Rút gọn được 45.
Bài 3: Rút gọn được 14.
Bài 4: Rút gọn được 14.
Bài 5: Rút gọn được 49.
Bài 6: Rút gọn được 35.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Chia cả tử và mẫu cho 6: 18/24=3/4.
Bài 8: Chia cả tử và mẫu cho 7: 5/7.
Bài 9: 12/18=2/3; 8/12=2/3 nên bằng nhau.
Bài 10: 15/25=3/5 nên x=5.
Bài 11: Chia cho 14 được 3/4.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: 24:3=8 nên đã nhân 3/5 với 8; mẫu là 5×8=40.
Bài 13: 18:3=6 nên mẫu x=5×6=30.
Bài 14: Cả hai đều rút gọn thành 2/3 nên bằng nhau.

Gợi ý sử dụng: Nếu học sinh làm chắc phần cơ bản mới chuyển sang vận dụng; phần phân loại nên yêu cầu trình bày cách suy luận, không chỉ ghi đáp số.

Xem thêm