Sau khi thực hiện phép chia có dư, học sinh lớp 3 có thể kiểm tra rất nhanh bằng hai điều kiện. Cách này giúp phát hiện cả lỗi chia sai lẫn lỗi ghi số dư chưa hợp lí.

Điều kiện 1. Số dư phải bé hơn số chia

Ví dụ 27: 5 = 5 dư 2 là có thể đúng vì 2 < 5. Nếu viết 27: 5 = 4 dư 7 thì chắc chắn sai vì số dư 7 lớn hơn số chia 5.

Điều kiện 2. Nhân thương với số chia rồi cộng số dư

Kiểm tra 27: 5 = 5 dư 2:
5 × 5 + 2 = 27. Kết quả bằng số bị chia nên phép chia đúng.

Quy trình kiểm tra 3 bước

  1. So sánh số dư với số chia.
  2. Tính thương × số chia.
  3. Cộng thêm số dư và đối chiếu với số bị chia.

Ví dụ dễ nhầm

43: 6 = 7 dư 1. Ta có 1 < 6 và 7 × 6 + 1 = 43 nên đúng.

50: 8 = 6 dư 2. Ta có 2 < 8 và 6 × 8 + 2 = 50 nên đúng.

Bài luyện nhanh

  1. Kiểm tra: 38: 5 = 7 dư 3.
    Đáp số: Đúng
  2. Kiểm tra: 46: 7 = 5 dư 11.
    Đáp số: Sai vì số dư lớn hơn số chia
  3. Tìm số bị chia biết thương 8, số chia 6, số dư 4.
    Đáp số: 52

Ghi nhớ

  • Số dư luôn bé hơn số chia.
  • Số bị chia = thương × số chia + số dư.

Tìm số dư lớn nhất có thể

Trong phép chia cho b, số dư lớn nhất là b − 1. Chẳng hạn chia cho 6 thì số dư chỉ có thể là 0, 1, 2, 3, 4 hoặc 5.

Trong bài tìm số chưa biết của phép chia có dư, công thức kiểm tra cũng giúp tìm ngược: số bị chia = số chia × thương + số dư. Tuy nhiên số dư vẫn phải được kiểm tra riêng với điều kiện bé hơn số chia.

Luyện tập và học tiếp

Xem thêm