Rèn nhận biết phép chia hết, phép chia có dư và mối quan hệ giữa số bị chia, số chia, thương, số dư.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 3 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó nhưng vẫn sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 3.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
  • Số bị chia = số chia × thương + số dư.
  • Phép chia hết có số dư bằng 0.

Các dạng bài thường gặp

  • Tính thương và số dư.
  • Kiểm tra số dư hợp lệ.
  • Tìm số bị chia.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Tính 59 : 4.

Hướng dẫn giải chi tiết: 4 × 14 = 56, còn 3 nên 59 : 4 = 14 dư 3.

Ví dụ 2: Trong phép chia có dư, số dư 5 và số chia 5 có hợp lệ không?

Hướng dẫn giải chi tiết: Không. Số dư luôn nhỏ hơn số chia.

Ví dụ 3: Tìm số bị chia biết thương 8, số chia 6, số dư 3.

Hướng dẫn giải chi tiết: Số bị chia = 6 × 8 + 3 = 51.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Tính 17 : 3.

Bài 2: Tính 29 : 4.

Bài 3: Tính 38 : 5.

Bài 4: Tính 47 : 6.

Bài 5: Tính 59 : 7.

Bài 6: Tính 68 : 9.

Bài 7: Tính 75 : 8.

Bài 8: Tính 83 : 6.

Bài 9: Tính 94 : 7.

Bài 10: Tính 100 : 9.

Bài 11: Tìm số bị chia biết số chia 4, thương 7, số dư 2.

Bài 12: Tìm số bị chia biết số chia 5, thương 8, số dư 3.

Bài 13: Tìm số bị chia biết số chia 6, thương 9, số dư 1.

Bài 14: Tìm số bị chia biết số chia 7, thương 6, số dư 4.

Bài 15: Tìm số bị chia biết số chia 8, thương 5, số dư 7.

Bài 16: Tìm số bị chia biết số chia 9, thương 4, số dư 2.

Bài 17: Tìm số bị chia biết số chia 3, thương 12, số dư 1.

Bài 18: Tìm số bị chia biết số chia 5, thương 11, số dư 4.

Bài 19: Tìm số bị chia biết số chia 6, thương 10, số dư 5.

Bài 20: Tìm số bị chia biết số chia 7, thương 9, số dư 6.

Lời giải

Bài 1: 17 : 3 = 5 dư 2.

Bài 2: 29 : 4 = 7 dư 1.

Bài 3: 38 : 5 = 7 dư 3.

Bài 4: 47 : 6 = 7 dư 5.

Bài 5: 59 : 7 = 8 dư 3.

Bài 6: 68 : 9 = 7 dư 5.

Bài 7: 75 : 8 = 9 dư 3.

Bài 8: 83 : 6 = 13 dư 5.

Bài 9: 94 : 7 = 13 dư 3.

Bài 10: 100 : 9 = 11 dư 1.

Bài 11: 4 × 7 + 2 = 30.

Bài 12: 5 × 8 + 3 = 43.

Bài 13: 6 × 9 + 1 = 55.

Bài 14: 7 × 6 + 4 = 46.

Bài 15: 8 × 5 + 7 = 47.

Bài 16: 9 × 4 + 2 = 38.

Bài 17: 3 × 12 + 1 = 37.

Bài 18: 5 × 11 + 4 = 59.

Bài 19: 6 × 10 + 5 = 65.

Bài 20: 7 × 9 + 6 = 69.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Nếu sai, hãy tìm nguyên nhân ở bước đọc đề, chọn phép tính, đổi đơn vị hoặc tính toán rồi làm lại.

Xem thêm