Luyện nhận biết tình huống gấp nhiều lần và dùng phép nhân đúng.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 3 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó nhưng vẫn sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 3.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Gấp một số lên k lần nghĩa là nhân số đó với k.
  • Không nhầm “gấp k lần” với “nhiều hơn k đơn vị”.
  • Viết câu trả lời gắn đúng đơn vị.

Các dạng bài thường gặp

  • Bài toán đồ vật.
  • Bài toán độ dài.
  • Bài toán số lượng.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Lan có 4 bút, Mai có gấp 3 lần Lan. Mai có bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: 4 × 3 = 12 bút.

Ví dụ 2: Một sợi dây dài 5 m, sợi thứ hai dài gấp 4 lần. Dài bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: 5 × 4 = 20 m.

Ví dụ 3: A có 7 viên, B có gấp 5 lần A. B có?

Hướng dẫn giải chi tiết: 7 × 5 = 35 viên.

Bài tập áp dụng

Bài 1: A có 3 đồ vật, B có gấp 4 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 2: A có 5 đồ vật, B có gấp 3 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 3: A có 6 đồ vật, B có gấp 5 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 4: A có 7 đồ vật, B có gấp 4 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 5: A có 8 đồ vật, B có gấp 3 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 6: A có 9 đồ vật, B có gấp 5 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 7: A có 12 đồ vật, B có gấp 3 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 8: A có 15 đồ vật, B có gấp 4 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 9: A có 20 đồ vật, B có gấp 5 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 10: A có 25 đồ vật, B có gấp 2 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 11: A có 11 đồ vật, B có gấp 3 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 12: A có 14 đồ vật, B có gấp 2 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 13: A có 16 đồ vật, B có gấp 4 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 14: A có 18 đồ vật, B có gấp 3 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 15: A có 21 đồ vật, B có gấp 4 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 16: A có 24 đồ vật, B có gấp 3 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 17: A có 30 đồ vật, B có gấp 2 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 18: A có 32 đồ vật, B có gấp 3 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 19: A có 35 đồ vật, B có gấp 2 lần A. B có bao nhiêu?

Bài 20: A có 40 đồ vật, B có gấp 2 lần A. B có bao nhiêu?

Lời giải

Bài 1: 3 × 4 = 12.

Bài 2: 5 × 3 = 15.

Bài 3: 6 × 5 = 30.

Bài 4: 7 × 4 = 28.

Bài 5: 8 × 3 = 24.

Bài 6: 9 × 5 = 45.

Bài 7: 12 × 3 = 36.

Bài 8: 15 × 4 = 60.

Bài 9: 20 × 5 = 100.

Bài 10: 25 × 2 = 50.

Bài 11: 11 × 3 = 33.

Bài 12: 14 × 2 = 28.

Bài 13: 16 × 4 = 64.

Bài 14: 18 × 3 = 54.

Bài 15: 21 × 4 = 84.

Bài 16: 24 × 3 = 72.

Bài 17: 30 × 2 = 60.

Bài 18: 32 × 3 = 96.

Bài 19: 35 × 2 = 70.

Bài 20: 40 × 2 = 80.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Nếu sai, hãy tìm nguyên nhân ở bước đọc đề, chọn phép tính, đổi đơn vị hoặc tính toán rồi làm lại.

Xem thêm