Kiến thức cần nhớ

  • Bài toán từ bảng số liệu không chỉ đọc số mà còn dùng số liệu để trả lời một câu hỏi mới.
  • Cần chọn đúng các ô dữ liệu liên quan rồi xác định phép cộng, trừ, nhân hoặc chia phù hợp.
  • Bài nâng cao có thể yêu cầu suy ra ô còn thiếu khi biết tổng, hoặc kết hợp dữ liệu của nhiều hàng.
  • Kết quả phải giữ đúng đơn vị của đại lượng trong bảng.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Bảng số cây 4 tổ: 28, 35, 31, 26. Hai tổ nhiều nhất trồng tất cả bao nhiêu cây?

Hướng dẫn giải chi tiết: Hai số lớn nhất là 35 và 31. Tổng 66 cây.

Ví dụ 2: Bảng ba ngày bán 125, 138, 117 kg. Muốn cả ba ngày đạt 400 kg thì còn thiếu bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: Đã bán 125 + 138 + 117 = 380 kg. Còn thiếu 20 kg.

Ví dụ 3: Bảng tổng 4 nhóm là 120 điểm; ba nhóm đầu 28, 35, 31. Nhóm cuối bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: 28 + 35 + 31 = 94. Nhóm cuối 120 – 94 = 26 điểm.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Bảng 4 lớp có 32, 35, 30, 33 bạn. Tổng?

Bài 2: Hai lớp nhiều nhất có bao nhiêu bạn?

Bài 3: Lớp nhiều nhất hơn lớp ít nhất bao nhiêu?

Bài 4: Bảng 3 ngày bán 240, 275, 260 chai. Tổng?

Bài 5: Muốn đạt 800 chai thì còn thiếu bao nhiêu?

Bài 6: Ngày nhiều nhất hơn ngày ít nhất bao nhiêu?

Bài 7: Bảng 4 tổ có 25, 27, 24, 28 điểm. Hai tổ điểm thấp nhất cộng bao nhiêu?

Bài 8: Hai tổ điểm cao nhất cộng bao nhiêu?

Bài 9: Hiệu hai tổng trên?

Bài 10: Tổng bốn ngày là 500 kg, ba ngày 120, 135, 118. Ngày cuối?

Bài 11: Tổng ba lớp là 96 bạn, hai lớp 31 và 33. Lớp còn lại?

Bài 12: Bảng số sách 48, 55, 52. Nếu mỗi số tăng thêm 5 thì tổng mới?

Bài 13: Bảng số cây 18, 22, 19, 21. Nếu tổ có 18 trồng thêm 7, tổ đó có bao nhiêu?

Bài 14: Bảng 4 quãng đường 320, 450, 380, 410 m. Hai quãng dài nhất cộng bao nhiêu?

Bài 15: Hai quãng ngắn nhất cộng bao nhiêu?

Bài 16: Bảng 4 số 125, 138, 117, 142. Hiệu tổng hai số lớn nhất và hai số nhỏ nhất?

Bài 17: Tổng là 600, ba số 145, 155, 148. Số còn lại?

Bài 18: Bảng 4 tổ, mỗi tổ lần lượt 6, 7, 8, 9 bạn. Nếu mỗi bạn có 5 quyển, tổ 9 bạn có bao nhiêu quyển?

Bài 19: Hai tổ 6 và 8 bạn có tất cả bao nhiêu quyển nếu mỗi bạn 5 quyển?

Bài 20: Bảng số hộp 4, 5, 6; mỗi hộp 8 bút. Nhóm có 6 hộp hơn nhóm 4 hộp bao nhiêu bút?

Lời giải

Bài 1: 130 bạn.

Bài 2: 35 + 33 = 68 bạn.

Bài 3: 35 – 30 = 5 bạn.

Bài 4: 775 chai.

Bài 5: 800 – 775 = 25 chai.

Bài 6: 275 – 240 = 35 chai.

Bài 7: 24 + 25 = 49 điểm.

Bài 8: 27 + 28 = 55 điểm.

Bài 9: 55 – 49 = 6 điểm.

Bài 10: 127 kg.

Bài 11: 96 – 31 – 33 = 32 bạn.

Bài 12: Tổng cũ 48 + 55 + 52 = 155; thêm 5 cho 3 số tăng 15 nên tổng mới 170.

Bài 13: 18 + 7 = 25 cây.

Bài 14: 450 + 410 = 860 m.

Bài 15: 320 + 380 = 700 m.

Bài 16: Hai số lớn nhất 142 + 138 = 280; hai số nhỏ nhất 125 + 117 = 242; hiệu 38.

Bài 17: 600 – 145 – 155 – 148 = 152.

Bài 18: 9 × 5 = 45 quyển.

Bài 19: (6 + 8) × 5 = 70 quyển.

Bài 20: 6 hộp hơn 4 hộp là 2 hộp; 2 × 8 = 16 bút.

Xem thêm