Kiến thức cần nhớ
- Bài tổng hợp lớp 3 kết hợp số đến 100 000, cộng trừ, nhân chia với số có một chữ số, đại lượng, hình học và bài toán có lời văn.
- Bài nâng cao cần đọc kỹ dữ kiện, chọn thứ tự phép tính hợp lý và kiểm tra đơn vị.
- Không cần dùng kiến thức lớp trên; độ khó nằm ở việc kết hợp nhiều kiến thức lớp 3 trong cùng một bài.
- Khi có nhiều cách giải, ưu tiên cách ngắn gọn, dễ kiểm tra và giải thích được vì sao đúng.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Từ các chữ số 0, 3, 7, 9 lập số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau rồi bớt 2 500.
Hướng dẫn giải chi tiết: Số lớn nhất là 9 730. Tính 9 730 – 2 500 = 7 230.
Ví dụ 2: Một hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm. Một hình vuông có cạnh 6 cm. Hình nào có diện tích lớn hơn và hơn bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết: Diện tích hình chữ nhật là 8 × 5 = 40 cm². Diện tích hình vuông là 6 × 6 = 36 cm². Hình chữ nhật lớn hơn 4 cm².
Ví dụ 3: Có 6 thùng, mỗi thùng 125 quyển sách. Chuyển đi 238 quyển. Còn lại bao nhiêu quyển?
Hướng dẫn giải chi tiết: Có tất cả 125 × 6 = 750 quyển. Còn lại 750 – 238 = 512 quyển.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Viết số gồm 6 chục nghìn, 4 nghìn, 8 chục và 3 đơn vị.
Bài 2: Sắp xếp 45 908, 45 890, 45 980 từ bé đến lớn.
Bài 3: Tính 28 465 + 16 739.
Bài 4: Tính 70 000 – 28 756.
Bài 5: Tính 4 208 × 7.
Bài 6: Tính 32 544 : 8.
Bài 7: Tìm X biết: X + 7 825 = 20 000.
Bài 8: Tìm X biết: X × 6 = 36 000.
Bài 9: Tính giá trị: 360 : 6 + 125 × 4.
Bài 10: Tính giá trị: (480 – 240) : 6.
Bài 11: Một phần năm của 245 là bao nhiêu?
Bài 12: Có 7 hộp, mỗi hộp 126 bút. Cho đi 205 bút. Còn bao nhiêu?
Bài 13: 3 kg 250 g bằng bao nhiêu gam?
Bài 14: 2 giờ 35 phút thêm 40 phút là mấy giờ mấy phút?
Bài 15: Hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 6 cm. Tính chu vi.
Bài 16: Hình vuông cạnh 7 cm. Tính diện tích.
Bài 17: Dãy 125, 250, 375, 500, … Số tiếp theo?
Bài 18: Một bảng ghi 28, 35, 31, 26 cây. Tổng là bao nhiêu?
Bài 19: Từ 1, 4, 8 lập số lớn nhất có ba chữ số khác nhau.
Bài 20: Một số chia 7 được thương 325 dư 4. Tìm số đó.
Lời giải
Bài 1: 64 083.
Bài 2: 45 890, 45 908, 45 980.
Bài 3: 45 204.
Bài 4: 41 244.
Bài 5: 29 456.
Bài 6: 4 068.
Bài 7: X = 20 000 – 7 825 = 12 175.
Bài 8: X = 36 000 : 6 = 6 000.
Bài 9: 360 : 6 + 125 × 4 = 60 + 500 = 560.
Bài 10: (480 – 240) : 6 = 240 : 6 = 40.
Bài 11: 245 : 5 = 49.
Bài 12: 126 × 7 = 882; 882 – 205 = 677 bút.
Bài 13: 3 250 g.
Bài 14: 2 giờ 35 phút + 40 phút = 3 giờ 15 phút.
Bài 15: (9 + 6) × 2 = 30 cm.
Bài 16: 7 × 7 = 49 cm².
Bài 17: 625.
Bài 18: 28 + 35 + 31 + 26 = 120 cây.
Bài 19: 841.
Bài 20: 325 × 7 + 4 = 2 279.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)