Ở lớp 3, học sinh làm quen với các chữ số La Mã thường dùng là I, V, X và cách viết các số trong phạm vi 20. Nắm được quy tắc đơn giản sẽ giúp các em đọc số trên đồng hồ và làm bài tập chính xác.
1. Ba kí hiệu cần nhớ
| Chữ số La Mã | Giá trị |
|---|---|
| I | 1 |
| V | 5 |
| X | 10 |
2. Bảng số La Mã từ 1 đến 20
| Số | La Mã | Số | La Mã |
|---|---|---|---|
| 1 | I | 11 | XI |
| 2 | II | 12 | XII |
| 3 | III | 13 | XIII |
| 4 | IV | 14 | XIV |
| 5 | V | 15 | XV |
| 6 | VI | 16 | XVI |
| 7 | VII | 17 | XVII |
| 8 | VIII | 18 | XVIII |
| 9 | IX | 19 | XIX |
| 10 | X | 20 | XX |
3. Cách đọc và viết dễ nhớ
- I đứng sau V hoặc X thường được cộng thêm: VI = 6, XI = 11.
- I đứng trước V hoặc X trong các trường hợp quen thuộc thì bớt đi 1: IV = 4, IX = 9.
- Từ 11 đến 19 bắt đầu bằng X rồi ghép phần còn lại: XIII = 13, XVII = 17.
4. Số La Mã trên đồng hồ

Một số mặt đồng hồ dùng số La Mã I, II, III,…, XII. Học sinh cần đổi được số La Mã sang số tự nhiên để xác định vị trí kim giờ hoặc kim phút.
5. Lỗi thường gặp
- Viết 4 thành IIII thay vì IV trong bài học ở lớp 3.
- Nhầm IX là 11; thực ra IX = 9.
- Đọc XIV thành 16; đúng là XIV = 14.
6. Bài luyện nhanh
- Viết số 8 bằng số La Mã.
Đáp số: VIII. - Số XV là số bao nhiêu?
Đáp số: 15. - Viết số 19 bằng số La Mã.
Đáp số: XIX. - Sắp xếp IV, XII, IX từ bé đến lớn.
Đáp số: IV, IX, XII.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)