Đề cương này dùng để hệ thống lại phần kiến thức học từ đầu năm đến thời điểm giữa học kì 1. Học sinh nên ôn theo từng mạch, làm ví dụ mẫu rồi mới chuyển sang bài luyện tập tổng hợp. Ở lớp 4, cần chú ý số có nhiều chữ số, các phép tính, bài toán điển hình, hình học và phân số theo đúng giai đoạn đã học.

Cách dùng: Học sinh nên tự làm trước, chỉ xem phần lời giải sau khi đã hoàn thành. Với câu làm sai, hãy ghi lại nguyên nhân: quên quy tắc, tính sai hay đọc thiếu dữ kiện.

Lưu ý: mốc tuần dùng để hệ thống hóa theo tiến trình 35 tuần; kế hoạch dạy học thực tế của từng trường có thể điều chỉnh đôi chút.

1. Phạm vi kiến thức cần ôn

  • Tuần 1–3: Ôn tập các số đến 100 000 và các phép tính trong phạm vi 100 000; Số chẵn, số lẻ. Biểu thức chứa chữ; Giải bài toán có ba bước tính. Đo góc
  • Tuần 4–6: Đo góc; góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Số có sáu chữ số; Số có sáu chữ số. Hàng và lớp; Các số trong phạm vi lớp triệu. Làm tròn số đến hàng nghìn
  • Tuần 7–9: So sánh số có nhiều chữ số. Dãy số tự nhiên. Luyện tập chung; Luyện tập số tự nhiên. Yến, tạ, tấn; Yến, tạ, tấn. Đề-xi-mét vuông, mét vuông, mi-li-mét vuông. Giây, thế kỉ

2. Kiến thức trọng tâm cần nhớ

  • Số tự nhiên đến 100 000.
  • Biểu thức chứa chữ.
  • Góc và đo góc.
  • Số có nhiều chữ số, hàng và lớp.
  • Đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian.
  • Nhớ quy tắc, thuật ngữ và cách trình bày của từng dạng.
  • Luyện tính nhẩm song song với đặt tính khi cần.

3. Các dạng toán cần thành thạo

  1. Dạng 1: Số tự nhiên đến 100 000.
  2. Dạng 2: Biểu thức chứa chữ.
  3. Dạng 3: Góc và đo góc.
  4. Dạng 4: Số có nhiều chữ số, hàng và lớp.
  5. Dạng 5: Đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian.

4. Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ dạng 1: Số tự nhiên đến 100 000

Đề bài: Viết số 65 271 thành tổng theo giá trị các hàng.

Hướng dẫn giải chi tiết: Xác định giá trị từng chữ số theo hàng. Ta có: 65 271 = 60 000 + 5 000 + 200 + 70 + 1.

Ví dụ dạng 2: Biểu thức chứa chữ

Đề bài: Tính giá trị biểu thức a × 10 + 9 với a = 4.

Hướng dẫn giải chi tiết: Thay a = 4 vào biểu thức: 4 × 10 + 9 = 40 + 9 = 49. Vậy giá trị biểu thức là 49.

Ví dụ dạng 3: Góc và đo góc

Đề bài: Một góc có số đo 90°. Góc đó là góc nhọn, góc vuông hay góc tù?

Hướng dẫn giải chi tiết: So sánh 90° với 90°. Vì 90 = 90° nên đó là góc vuông.

Ví dụ dạng 4: Số có nhiều chữ số, hàng và lớp

Đề bài: Trong số 8 878 912, chữ số ở hàng trăm nghìn là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: Xác định các hàng từ phải sang trái. Chữ số ở hàng trăm nghìn là 8.

Ví dụ dạng 5: Đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian

Đề bài: 3 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam?

Hướng dẫn giải chi tiết: 1 tấn = 1 000 kg nên 3 tấn = 3 000 kg.

5. Bài tập ôn luyện theo dạng

Học sinh làm lần lượt từng dạng. Mỗi dạng gồm 3 bài để củng cố từ nhận biết đến vận dụng trực tiếp.

Dạng 1: Số tự nhiên đến 100 000

  1. Bài 1: Viết số 91 648 thành tổng theo giá trị các hàng.
  2. Bài 2: Viết số 19 969 thành tổng theo giá trị các hàng.
  3. Bài 3: Viết số 35 621 thành tổng theo giá trị các hàng.

Dạng 2: Biểu thức chứa chữ

  1. Bài 4: Tính giá trị biểu thức a × 10 + 5 với a = 3.
  2. Bài 5: Tính giá trị biểu thức a × 8 + 8 với a = 3.
  3. Bài 6: Tính giá trị biểu thức a × 8 + 3 với a = 4.

Dạng 3: Góc và đo góc

  1. Bài 7: Một góc có số đo 90°. Góc đó là góc nhọn, góc vuông hay góc tù?
  2. Bài 8: Một góc có số đo 90°. Góc đó là góc nhọn, góc vuông hay góc tù?
  3. Bài 9: Một góc có số đo 30°. Góc đó là góc nhọn, góc vuông hay góc tù?

Dạng 4: Số có nhiều chữ số, hàng và lớp

  1. Bài 10: Trong số 1 022 224, chữ số ở hàng trăm là bao nhiêu?
  2. Bài 11: Trong số 1 135 827, chữ số ở hàng nghìn là bao nhiêu?
  3. Bài 12: Trong số 9 817 012, chữ số ở hàng đơn vị là bao nhiêu?

Dạng 5: Đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian

  1. Bài 13: 3 giờ bằng bao nhiêu phút?
  2. Bài 14: 2 tấn bằng bao nhiêu ki-lô-gam?
  3. Bài 15: 3 m² bằng bao nhiêu dm²?

6. Bài tập tổng hợp

Làm phần này sau khi đã hoàn thành bài tập theo từng dạng. Không xem lời giải trong khi làm.

  1. Bài 1: Viết số 60 047 thành tổng theo giá trị các hàng.
  2. Bài 2: Tính giá trị biểu thức a × 5 + 6 với a = 3.
  3. Bài 3: Một góc có số đo 30°. Góc đó là góc nhọn, góc vuông hay góc tù?
  4. Bài 4: Trong số 5 933 777, chữ số ở hàng trăm nghìn là bao nhiêu?
  5. Bài 5: 2 giờ bằng bao nhiêu phút?
  6. Bài 6: Viết số 22 460 thành tổng theo giá trị các hàng.

7. Lời giải

Lời giải bài tập ôn luyện theo dạng

Dạng 1: Số tự nhiên đến 100 000

  1. Bài 1: Xác định giá trị từng chữ số theo hàng. Ta có: 91 648 = 90 000 + 1 000 + 600 + 40 + 8.
  2. Bài 2: Xác định giá trị từng chữ số theo hàng. Ta có: 19 969 = 10 000 + 9 000 + 900 + 60 + 9.
  3. Bài 3: Xác định giá trị từng chữ số theo hàng. Ta có: 35 621 = 30 000 + 5 000 + 600 + 20 + 1.

Dạng 2: Biểu thức chứa chữ

  1. Bài 4: Thay a = 3 vào biểu thức: 3 × 10 + 5 = 30 + 5 = 35. Vậy giá trị biểu thức là 35.
  2. Bài 5: Thay a = 3 vào biểu thức: 3 × 8 + 8 = 24 + 8 = 32. Vậy giá trị biểu thức là 32.
  3. Bài 6: Thay a = 4 vào biểu thức: 4 × 8 + 3 = 32 + 3 = 35. Vậy giá trị biểu thức là 35.

Dạng 3: Góc và đo góc

  1. Bài 7: So sánh 90° với 90°. Vì 90 = 90° nên đó là góc vuông.
  2. Bài 8: So sánh 90° với 90°. Vì 90 = 90° nên đó là góc vuông.
  3. Bài 9: So sánh 30° với 90°. Vì 30 < 90° nên đó là góc nhọn.

Dạng 4: Số có nhiều chữ số, hàng và lớp

  1. Bài 10: Xác định các hàng từ phải sang trái. Chữ số ở hàng trăm là 2.
  2. Bài 11: Xác định các hàng từ phải sang trái. Chữ số ở hàng nghìn là 5.
  3. Bài 12: Xác định các hàng từ phải sang trái. Chữ số ở hàng đơn vị là 2.

Dạng 5: Đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian

  1. Bài 13: 1 giờ = 60 phút nên 3 giờ = 180 phút.
  2. Bài 14: 1 tấn = 1 000 kg nên 2 tấn = 2 000 kg.
  3. Bài 15: 1 m² = 100 dm² nên 3 m² = 300 dm².

Lời giải bài tập tổng hợp

  1. Bài 1: Xác định giá trị từng chữ số theo hàng. Ta có: 60 047 = 60 000 + 40 + 7.
  2. Bài 2: Thay a = 3 vào biểu thức: 3 × 5 + 6 = 15 + 6 = 21. Vậy giá trị biểu thức là 21.
  3. Bài 3: So sánh 30° với 90°. Vì 30 < 90° nên đó là góc nhọn.
  4. Bài 4: Xác định các hàng từ phải sang trái. Chữ số ở hàng trăm nghìn là 9.
  5. Bài 5: 1 giờ = 60 phút nên 2 giờ = 120 phút.
  6. Bài 6: Xác định giá trị từng chữ số theo hàng. Ta có: 22 460 = 20 000 + 2 000 + 400 + 60.
Đề cương ôn tập giữa học kì 1 Toán lớp 4 KNTT.docx

File Word editable của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.

Xem thêm