1. Kiến thức cần nhớ
- Chọn một mẫu số chung chia hết cho các mẫu số đã cho.
- Nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với cùng một số để được phân số bằng nó.
- Học sinh có thể dựa vào các bội của mẫu số để chọn mẫu chung phù hợp.
2. Bài tập cơ bản
Bài 1: Quy đồng 12 và 13 về mẫu số 6.
Bài 2: Quy đồng 25 và 12 về mẫu số 10.
Bài 3: Quy đồng 34 và 58.
Bài 4: Quy đồng 13 và 14.
Bài 5: Quy đồng 56 và 23.
Bài 6: Quy đồng 27 và 35.
3. Bài tập vận dụng
Bài 7: Điền tử số: 27=□35.
Bài 8: Quy đồng 38 và 512 về mẫu số 24.
Bài 9: Quy đồng 16 và 38 rồi so sánh tử số sau quy đồng.
Bài 10: Một phân số 35 cần viết với mẫu số 20. Tử số mới là bao nhiêu?
Bài 11: Quy đồng 29 và 56 về mẫu số 18.
4. Bài tập phân loại
Bài 12: Trong các số 24, 36, 48, số nào có thể dùng làm mẫu số chung của 38 và 512? Chọn số bé hơn trong các số phù hợp rồi quy đồng.
Bài 13: Sau khi quy đồng 23 thành 812, hãy viết 56 với mẫu 12.
Bài 14: Quy đồng ba phân số 12, 23, 34 về cùng mẫu 12.
5. Lời giải chi tiết
Lời giải bài tập cơ bản
Bài 1: 12=36; 13=26.
Bài 2: 25=410; 12=510.
Bài 3: Chọn mẫu chung 8: 34=68; 58 giữ nguyên.
Bài 4: Chọn mẫu chung 12: 13=412; 14=312.
Bài 5: Chọn mẫu chung 6: 56 giữ nguyên; 23=46.
Bài 6: Chọn mẫu chung 35: 27=1035; 35=2135.
Lời giải bài tập vận dụng
Bài 7: Mẫu số nhân 5 nên tử số cũng nhân 5: ô trống là 10.
Bài 8: 38=924; 512=1024.
Bài 9: Chọn mẫu 24: 16=424; 38=924; tử số 9 lớn hơn 4.
Bài 10: Mẫu số nhân 4 nên tử số 3 × 4 = 12; được 1220.
Bài 11: 29=418; 56=1518.
Lời giải bài tập phân loại
Bài 12: 24 và 48 đều chia hết cho 8 và 12; số bé hơn là 24. Khi đó 38=924 và 512=1024.
Bài 13: 56=1012.
Bài 14: 12=612; 23=812; 34=912.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)