1. Kiến thức cần nhớ

  • Chu vi hình tròn: C = d × 3,14 hoặc C = r × 2 × 3,14.
  • Đường kính bằng hai lần bán kính.
  • Khi bánh xe lăn không trượt một vòng, quãng đường đi được bằng chu vi bánh xe.

Bán kính, đường kính và công thức chu vi hình tròn.

Ord = 2 × rChu vi: C = d × 3,14 = r × 2 × 3,14

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Hình tròn có đường kính 10 cm. Tính chu vi.
Bài 2: Hình tròn có bán kính 7 cm. Tính chu vi.
Bài 3: Hình tròn có đường kính 0,5 m. Tính chu vi.
Bài 4: Chu vi hình tròn là 31,4 cm. Tìm đường kính.
Bài 5: Hai hình tròn có đường kính 6 cm và 10 cm. Chu vi chênh nhau bao nhiêu?
Bài 6: Hình tròn có bán kính 4 cm. Tính chu vi.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Bánh xe có đường kính 0,7 m quay 100 vòng. Đi được bao nhiêu mét?
Bài 8: Hình tròn có bán kính 12,5 cm. Tính chu vi.
Bài 9: Chu vi hình tròn là 62,8 cm. Tìm bán kính.
Bài 10: Hai đường tròn cùng tâm có bán kính 8 cm và 5 cm. Chu vi đường tròn lớn hơn bao nhiêu?
Bài 11: Một đường chạy hình tròn có đường kính 50 m. Chạy 3 vòng được bao nhiêu mét?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Bán kính một hình tròn tăng gấp đôi. Chu vi thay đổi thế nào?
Bài 13: Chu vi hình tròn là 94,2 cm. Tìm đường kính và bán kính.
Bài 14: Bánh xe có đường kính 56 cm quay 250 vòng. Đi được bao nhiêu mét?

5. Lời giải chi tiết

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 10 × 3,14 = 31,4 cm.
Bài 2: 7 × 2 × 3,14 = 43,96 cm.
Bài 3: 0,5 × 3,14 = 1,57 m.
Bài 4: 31,4 : 3,14 = 10 cm.
Bài 5: (10 – 6) × 3,14 = 12,56 cm.
Bài 6: 4 × 2 × 3,14 = 25,12 cm.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: Một vòng: 0,7 × 3,14 = 2,198 m; 100 vòng: 219,8 m.
Bài 8: 12,5 × 2 × 3,14 = 78,5 cm.
Bài 9: Đường kính: 62,8 : 3,14 = 20 cm; bán kính 20 : 2 = 10 cm.
Bài 10: (8 – 5) × 2 × 3,14 = 18,84 cm.
Bài 11: Một vòng 50 × 3,14 = 157 m; 3 vòng 157 × 3 = 471 m.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Vì chu vi tỉ lệ với bán kính nên bán kính gấp đôi thì chu vi cũng gấp đôi.
Bài 13: Đường kính 94,2 : 3,14 = 30 cm; bán kính 15 cm.
Bài 14: Một vòng: 56 × 3,14 = 175,84 cm; 250 vòng: 43 960 cm = 439,6 m.

Xem thêm