1. Kiến thức cần nhớ

  • Ôn số thập phân, phân số, tỉ số phần trăm và các phép tính đã học.
  • Ôn diện tích, thể tích, đơn vị đo và các bài toán vận tốc – quãng đường – thời gian.
  • Bài tổng hợp cần chọn đúng kiến thức cho từng câu, ghi đơn vị và kiểm tra tính hợp lí của kết quả.

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Tính: 12,5 + 3,75.
Bài 2: Tính: 8,4 – 2,65.
Bài 3: Tính: 34+18.
Bài 4: Tìm 25% của 320.
Bài 5: Tam giác có đáy 12 cm, chiều cao 7 cm. Tính diện tích.
Bài 6: Đổi 2 dm³ ra cm³.

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Tính: 4,8 × 2,5.
Bài 8: Hình tròn bán kính 5 cm. Tính diện tích với π=3,14.
Bài 9: Một xe đi 150 km trong 2,5 giờ. Tính vận tốc.
Bài 10: Hộp chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 4 cm. Tính thể tích.
Bài 11: Một lớp có 40 học sinh, 60% là nữ. Có bao nhiêu học sinh nữ?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Hai số có tổng 96 và tỉ số 3 : 5. Tìm hai số.
Bài 13: Một khu đất hình tròn bán kính 10 m, dùng 20% diện tích làm lối đi. Diện tích lối đi là bao nhiêu?
Bài 14: Một xe đi nửa quãng đường 120 km với vận tốc 40 km/giờ và nửa còn lại với vận tốc 60 km/giờ. Tổng thời gian đi là bao nhiêu?

5. Lời giải chi tiết

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: 12,5 + 3,75 = 16,25.
Bài 2: 8,4 – 2,65 = 5,75.
Bài 3: 34=68 nên tổng bằng 78.
Bài 4: 320 × 25% = 80.
Bài 5: 12 × 7 : 2 = 42 cm².
Bài 6: 2 dm³ = 2 000 cm³.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 4,8 × 2,5 = 12.
Bài 8: 5 × 5 × 3,14 = 78,5 cm².
Bài 9: 150 : 2,5 = 60 km/giờ.
Bài 10: 8 × 5 × 4 = 160 cm³.
Bài 11: 40 × 60% = 24 học sinh.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Tổng số phần 8; một phần 96 : 8 = 12; hai số 36 và 60.
Bài 13: Diện tích khu đất 10 × 10 × 3,14 = 314 m²; lối đi 314 × 20% = 62,8 m².
Bài 14: Mỗi nửa dài 60 km; thời gian là 60 : 40 + 60 : 60 = 1,5 + 1 = 2,5 giờ.

Xem thêm