Ở lớp 4, ngoài 6 dạng tìm thành phần chưa biết quen thuộc, học sinh còn gặp biểu thức có nhiều phép tính. Cách làm an toàn là xác định phép tính ngoài cùng rồi suy luận ngược từng bước.
Ôn 6 quy tắc cơ bản
| Thành phần cần tìm | Quy tắc |
|---|---|
| Số hạng | Tổng − số hạng đã biết |
| Số bị trừ | Hiệu + số trừ |
| Số trừ | Số bị trừ − hiệu |
| Thừa số | Tích : thừa số đã biết |
| Số bị chia | Thương × số chia |
| Số chia | Số bị chia : thương |
Ví dụ 1: X + 125 = 480
X = 480 − 125
X = 355.
Ví dụ 2: (X + 18) × 4 = 200
Phép tính ngoài cùng là nhân 4. Trước hết tìm X + 18:
X + 18 = 200 : 4 = 50
X = 50 − 18 = 32.
Ví dụ 3: 360 : (X − 5) = 12
X − 5 là số chia nên:
X − 5 = 360 : 12 = 30
X = 30 + 5 = 35.
Cách thử lại
Thay X vào biểu thức ban đầu và tính đúng thứ tự. Nếu hai vế bằng nhau thì kết quả đúng.
Bài luyện nhanh
- X − 248 = 375.
Đáp số: 623 - 96 : X = 8.
Đáp số: 12 - (X − 7) × 5 = 115.
Đáp số: 30
Ghi nhớ
- Biểu thức nhiều bước: tìm phép tính ngoài cùng trước.
- Suy luận ngược từng bước, không bỏ dấu ngoặc.
- Thử lại kết quả bằng biểu thức ban đầu.
Cách xử lí bài Tìm X có nhiều lớp phép tính
Với biểu thức có ngoặc, không nên tìm X ngay bằng một phép tính duy nhất. Hãy coi phần chứa X như một “khối” và tìm giá trị của khối đó trước. Ví dụ Tìm X biết (X − 25) × 3 = 150:
X − 25 = 150 : 3 = 50
X = 50 + 25
X = 75.
Thử lại: (75 − 25) × 3 = 50 × 3 = 150.
Trường hợp X nằm ở số chia
Tìm X biết 420 : (X + 5) = 14. Khi đó X + 5 là số chia, nên X + 5 = 420 : 14 = 30; từ đó X = 30 − 5 = 25. Điểm quan trọng là phải xác định đúng vai trò của cả biểu thức chứa X trước khi áp dụng quy tắc.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)