Luyện quan sát những dãy số có hai giá trị hoặc hai kiểu số lặp đi lặp lại theo thứ tự.
Bài học được thiết kế cho học sinh lớp 1 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các câu hỏi tăng dần về mức độ nhưng vẫn chỉ sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 1.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Tách dãy thành các vị trí 1, 3, 5… và 2, 4, 6… để quan sát.
- Nếu hai số thay nhau lặp lại thì cần giữ đúng vị trí của từng số.
- Luôn kiểm tra cả phần trước và phần sau ô trống.
Các dạng bài thường gặp
- Hai số lặp xen kẽ.
- Điền số ở vị trí giữa dãy.
- Nhận ra hai nhóm vị trí lẻ và chẵn.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Điền số: 2, 5, 2, 5, 2, __.
Hướng dẫn giải chi tiết: Hai số 2 và 5 lặp xen kẽ nên số tiếp theo là 5.
Ví dụ 2: Dãy 1, 3, 1, 3, __, 3. Điền số.
Hướng dẫn giải chi tiết: Các vị trí lẻ là 1, vị trí chẵn là 3 nên ô trống là 1.
Ví dụ 3: Điền: 10, 20, 10, 20, __.
Hướng dẫn giải chi tiết: 10 và 20 thay nhau xuất hiện nên số cần điền là 10.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Điền số: 1, 2, 1, 2, 1, __.
Bài 2: Điền số: 2, 5, 2, 5, 2, __.
Bài 3: Điền số: 3, 7, 3, 7, 3, __.
Bài 4: Điền số: 4, 8, 4, 8, 4, __.
Bài 5: Điền số: 5, 9, 5, 9, 5, __.
Bài 6: Điền số: 10, 20, 10, 20, 10, __.
Bài 7: Điền số: 20, 30, 20, 30, 20, __.
Bài 8: Điền số: 11, 22, 11, 22, 11, __.
Bài 9: Điền số: 15, 25, 15, 25, 15, __.
Bài 10: Điền số: 40, 50, 40, 50, 40, __.
Bài 11: Điền số: 1, 2, 1, __, 1, 2.
Bài 12: Điền số: 2, 5, 2, __, 2, 5.
Bài 13: Điền số: 3, 7, 3, __, 3, 7.
Bài 14: Điền số: 4, 8, 4, __, 4, 8.
Bài 15: Điền số: 5, 9, 5, __, 5, 9.
Bài 16: Điền số: 10, 20, 10, __, 10, 20.
Bài 17: Điền số: 20, 30, 20, __, 20, 30.
Bài 18: Điền số: 11, 22, 11, __, 11, 22.
Bài 19: Điền số: 15, 25, 15, __, 15, 25.
Bài 20: Điền số: 40, 50, 40, __, 40, 50.
Lời giải
Bài 1: Hai số 1 và 2 xen kẽ; số cần điền là 2.
Bài 2: Hai số 2 và 5 xen kẽ; số cần điền là 5.
Bài 3: Hai số 3 và 7 xen kẽ; số cần điền là 7.
Bài 4: Hai số 4 và 8 xen kẽ; số cần điền là 8.
Bài 5: Hai số 5 và 9 xen kẽ; số cần điền là 9.
Bài 6: Hai số 10 và 20 xen kẽ; số cần điền là 20.
Bài 7: Hai số 20 và 30 xen kẽ; số cần điền là 30.
Bài 8: Hai số 11 và 22 xen kẽ; số cần điền là 22.
Bài 9: Hai số 15 và 25 xen kẽ; số cần điền là 25.
Bài 10: Hai số 40 và 50 xen kẽ; số cần điền là 50.
Bài 11: Vị trí thứ tư phải là 2 để giữ quy luật xen kẽ.
Bài 12: Vị trí thứ tư phải là 5 để giữ quy luật xen kẽ.
Bài 13: Vị trí thứ tư phải là 7 để giữ quy luật xen kẽ.
Bài 14: Vị trí thứ tư phải là 8 để giữ quy luật xen kẽ.
Bài 15: Vị trí thứ tư phải là 9 để giữ quy luật xen kẽ.
Bài 16: Vị trí thứ tư phải là 20 để giữ quy luật xen kẽ.
Bài 17: Vị trí thứ tư phải là 30 để giữ quy luật xen kẽ.
Bài 18: Vị trí thứ tư phải là 22 để giữ quy luật xen kẽ.
Bài 19: Vị trí thứ tư phải là 25 để giữ quy luật xen kẽ.
Bài 20: Vị trí thứ tư phải là 50 để giữ quy luật xen kẽ.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước, sau đó mới đối chiếu lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính hay tính toán rồi làm lại một lần nữa mà không nhìn đáp án.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)