Kiến thức cần nhớ

  • Bài toán rút về đơn vị thường gồm hai bước: tìm giá trị của 1 đơn vị, sau đó tìm giá trị của nhiều đơn vị.
  • Bước rút về 1 đơn vị thường dùng phép chia; bước tìm nhiều đơn vị thường dùng phép nhân.
  • Chỉ rút về đơn vị khi các nhóm có giá trị như nhau.
  • Bài nâng cao có thể hỏi ngược số nhóm hoặc kết hợp thêm một bước sau khi rút về đơn vị.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: 5 hộp có 425 bút như nhau. 8 hộp như thế có bao nhiêu bút?

Hướng dẫn giải chi tiết: Một hộp có 425 : 5 = 85 bút. 8 hộp có 85 × 8 = 680 bút.

Ví dụ 2: 6 can có 48 lít nước như nhau. Muốn có 72 lít cần bao nhiêu can?

Hướng dẫn giải chi tiết: Một can có 48 : 6 = 8 lít. Số can cần là 72 : 8 = 9 can.

Ví dụ 3: 4 cuộn dây dài 320 m như nhau. 7 cuộn như thế dài bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải chi tiết: Một cuộn dài 320 : 4 = 80 m. 7 cuộn dài 80 × 7 = 560 m.

Bài tập luyện tập

Bài 1: 5 túi có 350 quả như nhau. 7 túi có bao nhiêu quả?

Bài 2: 8 hộp có 640 bút như nhau. 5 hộp có bao nhiêu bút?

Bài 3: 4 xe chở 2 400 kg như nhau. 7 xe chở bao nhiêu kg?

Bài 4: 6 ngày làm 750 sản phẩm như nhau. 8 ngày làm bao nhiêu?

Bài 5: 5 m vải giá 450 nghìn đồng. 8 m giá bao nhiêu nghìn đồng?

Bài 6: 7 hộp có 560 viên. 9 hộp có bao nhiêu viên?

Bài 7: 3 can có 24 lít. Muốn 56 lít cần bao nhiêu can?

Bài 8: 5 túi có 40 quả. Muốn 64 quả cần bao nhiêu túi?

Bài 9: 8 thùng có 1 000 chai. 6 thùng có bao nhiêu chai?

Bài 10: 4 quyển vở giá 28 nghìn đồng. 9 quyển giá bao nhiêu nghìn?

Bài 11: 6 bao có 540 kg. 1 bao bao nhiêu kg?

Bài 12: 7 ngày đi 490 km như nhau. 1 ngày đi bao nhiêu km?

Bài 13: 5 hộp có 425 bút. 8 hộp có 680 bút. Nếu cho đi 125 bút thì còn?

Bài 14: 4 cuộn dây 320 m. 6 cuộn rồi dùng 125 m, còn?

Bài 15: 8 lớp nhận 960 sách như nhau. 5 lớp nhận bao nhiêu?

Bài 16: 6 xe chở 3 600 kg. 8 xe chở bao nhiêu?

Bài 17: 5 giờ máy làm 625 sản phẩm. 7 giờ làm bao nhiêu?

Bài 18: 4 thùng có 288 chai. 9 thùng có bao nhiêu?

Bài 19: 3 kg kẹo giá 210 nghìn. 5 kg giá bao nhiêu nghìn?

Bài 20: 8 gói có 64 nhãn. Muốn 40 nhãn cần bao nhiêu gói?

Lời giải

Bài 1: 350 : 5 = 70; 70 × 7 = 490 quả.

Bài 2: 640 : 8 = 80; 80 × 5 = 400 bút.

Bài 3: 2 400 : 4 = 600; 600 × 7 = 4 200 kg.

Bài 4: 750 : 6 = 125; 125 × 8 = 1 000 sản phẩm.

Bài 5: 450 : 5 = 90; 90 × 8 = 720 nghìn đồng.

Bài 6: 560 : 7 = 80; 80 × 9 = 720 viên.

Bài 7: 24 : 3 = 8; 56 : 8 = 7 can.

Bài 8: 40 : 5 = 8; 64 : 8 = 8 túi.

Bài 9: 1 000 : 8 = 125; 125 × 6 = 750 chai.

Bài 10: 28 : 4 = 7; 7 × 9 = 63 nghìn đồng.

Bài 11: 540 : 6 = 90 kg.

Bài 12: 490 : 7 = 70 km.

Bài 13: 680 – 125 = 555 bút.

Bài 14: 320 : 4 = 80; 80 × 6 = 480; 480 – 125 = 355 m.

Bài 15: 960 : 8 = 120; 120 × 5 = 600 sách.

Bài 16: 3 600 : 6 = 600; 600 × 8 = 4 800 kg.

Bài 17: 625 : 5 = 125; 125 × 7 = 875 sản phẩm.

Bài 18: 288 : 4 = 72; 72 × 9 = 648 chai.

Bài 19: 210 : 3 = 70; 70 × 5 = 350 nghìn đồng.

Bài 20: 64 : 8 = 8; 40 : 8 = 5 gói.

Xem thêm