Rèn phương pháp tìm giá trị của một đơn vị rồi suy ra nhiều đơn vị.

Chuyên đề dành cho học sinh lớp 3 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó nhưng vẫn sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 3.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Bước đầu chia để tìm 1 đơn vị.
  • Sau đó nhân để tìm số đơn vị cần hỏi.
  • Các nhóm phải có giá trị bằng nhau theo đề.

Các dạng bài thường gặp

  • Tìm một đơn vị.
  • Tìm nhiều đơn vị.
  • Bài toán đồ vật, dung tích, độ dài.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: 3 hộp có 18 bút như nhau. 1 hộp có mấy bút?

Hướng dẫn giải chi tiết: 18 : 3 = 6 bút.

Ví dụ 2: 4 túi có 20 quả. 7 túi như thế có bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: 1 túi: 20 : 4 = 5 quả; 7 túi: 5 × 7 = 35 quả.

Ví dụ 3: 5 can chứa 30 lít. 2 can như thế chứa bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: 1 can: 30 : 5 = 6 lít; 2 can: 6 × 2 = 12 lít.

Bài tập áp dụng

Bài 1: 3 nhóm có 18 đồ vật như nhau. 5 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 2: 4 nhóm có 24 đồ vật như nhau. 7 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 3: 5 nhóm có 35 đồ vật như nhau. 3 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 4: 6 nhóm có 42 đồ vật như nhau. 8 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 5: 2 nhóm có 16 đồ vật như nhau. 5 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 6: 4 nhóm có 20 đồ vật như nhau. 9 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 7: 3 nhóm có 27 đồ vật như nhau. 6 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 8: 5 nhóm có 40 đồ vật như nhau. 7 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 9: 6 nhóm có 54 đồ vật như nhau. 4 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 10: 8 nhóm có 64 đồ vật như nhau. 3 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 11: 5 nhóm có 25 đồ vật như nhau. 8 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 12: 7 nhóm có 56 đồ vật như nhau. 5 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 13: 9 nhóm có 72 đồ vật như nhau. 4 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 14: 3 nhóm có 21 đồ vật như nhau. 10 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 15: 4 nhóm có 36 đồ vật như nhau. 6 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 16: 6 nhóm có 48 đồ vật như nhau. 5 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 17: 5 nhóm có 45 đồ vật như nhau. 2 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 18: 8 nhóm có 72 đồ vật như nhau. 6 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 19: 9 nhóm có 81 đồ vật như nhau. 7 nhóm như thế có bao nhiêu?

Bài 20: 4 nhóm có 28 đồ vật như nhau. 8 nhóm như thế có bao nhiêu?

Lời giải

Bài 1: 1 nhóm có 18 : 3 = 6; 5 nhóm có 6 × 5 = 30.

Bài 2: 1 nhóm có 24 : 4 = 6; 7 nhóm có 6 × 7 = 42.

Bài 3: 1 nhóm có 35 : 5 = 7; 3 nhóm có 7 × 3 = 21.

Bài 4: 1 nhóm có 42 : 6 = 7; 8 nhóm có 7 × 8 = 56.

Bài 5: 1 nhóm có 16 : 2 = 8; 5 nhóm có 8 × 5 = 40.

Bài 6: 1 nhóm có 20 : 4 = 5; 9 nhóm có 5 × 9 = 45.

Bài 7: 1 nhóm có 27 : 3 = 9; 6 nhóm có 9 × 6 = 54.

Bài 8: 1 nhóm có 40 : 5 = 8; 7 nhóm có 8 × 7 = 56.

Bài 9: 1 nhóm có 54 : 6 = 9; 4 nhóm có 9 × 4 = 36.

Bài 10: 1 nhóm có 64 : 8 = 8; 3 nhóm có 8 × 3 = 24.

Bài 11: 1 nhóm có 25 : 5 = 5; 8 nhóm có 5 × 8 = 40.

Bài 12: 1 nhóm có 56 : 7 = 8; 5 nhóm có 8 × 5 = 40.

Bài 13: 1 nhóm có 72 : 9 = 8; 4 nhóm có 8 × 4 = 32.

Bài 14: 1 nhóm có 21 : 3 = 7; 10 nhóm có 7 × 10 = 70.

Bài 15: 1 nhóm có 36 : 4 = 9; 6 nhóm có 9 × 6 = 54.

Bài 16: 1 nhóm có 48 : 6 = 8; 5 nhóm có 8 × 5 = 40.

Bài 17: 1 nhóm có 45 : 5 = 9; 2 nhóm có 9 × 2 = 18.

Bài 18: 1 nhóm có 72 : 8 = 9; 6 nhóm có 9 × 6 = 54.

Bài 19: 1 nhóm có 81 : 9 = 9; 7 nhóm có 9 × 7 = 63.

Bài 20: 1 nhóm có 28 : 4 = 7; 8 nhóm có 7 × 8 = 56.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Nếu sai, hãy tìm nguyên nhân ở bước đọc đề, chọn phép tính, đổi đơn vị hoặc tính toán rồi làm lại.

Xem thêm