Tìm chữ số chưa biết trong số tự nhiên lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.

Kiến thức cần nhớ

  • Chữ số chưa biết được xác định từ giá trị theo hàng hoặc từ quan hệ phép tính.
  • Khi so sánh hai số, hàng đầu tiên khác nhau quyết định số lớn hơn.
  • Nếu chữ số nằm trong một phép tính, có thể tìm số còn thiếu bằng phép tính ngược.

Cách suy luận

  1. Xác định vị trí của ô trống.
  2. Dùng điều kiện mạnh nhất: so sánh theo hàng hoặc phép tính ngược.
  3. Thay chữ số tìm được vào đề để kiểm tra.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: 4□ 215 > 47 215, tìm chữ số thích hợp nhỏ nhất điền vào □.

Hướng dẫn giải chi tiết: Hàng nghìn phải lớn hơn 7; chữ số nhỏ nhất là 8. Đáp số: 8.

Ví dụ 2: 63 □42 < 63 542, tìm chữ số lớn nhất điền vào □.

Hướng dẫn giải chi tiết: Hai hàng đầu bằng nhau, hàng trăm phải nhỏ hơn 5; lớn nhất là 4. Đáp số: 4.

Ví dụ 3: 8□ 050 < 84 050, tìm chữ số lớn nhất điền vào □.

Hướng dẫn giải chi tiết: Hàng nghìn phải nhỏ hơn 4; lớn nhất là 3. Đáp số: 3.

Bài tập luyện tập

Bài 1: 51 □90 > 51 390, tìm chữ số nhỏ nhất điền vào □.

Bài 2: 7□ 999 < 76 000, tìm chữ số lớn nhất điền vào □.

Bài 3: 92 □01 > 92 801, tìm chữ số nhỏ nhất điền vào □.

Bài 4: Một số có dạng 3□ 572. Biết chữ số hàng nghìn lớn hơn 5 nhưng bé hơn 7. Tìm số đó.

Bài 5: Một số có dạng 58 □14. Chữ số hàng trăm bằng tổng hai chữ số hàng đơn vị và hàng chục. Tìm số đó.

Bài 6: Một số có dạng 7□ 203. Chữ số hàng nghìn bằng chữ số hàng trăm cộng 3. Tìm số đó.

Bài 7: Một số có dạng 4□ 608. Tổng chữ số hàng nghìn và hàng trăm là 9. Tìm số đó.

Bài 8: Một số có dạng 6□ 430. Chữ số hàng nghìn gấp đôi chữ số hàng trăm. Tìm số đó.

Bài 9: Tìm chữ số □ biết 24 □5 + 1 230 = 3 675.

Bài 10: Tìm chữ số □ biết 5 □20 – 1 320 = 4 100.

Bài 11: Tìm chữ số □ biết 3 □4 × 2 = 768.

Bài 12: Tìm chữ số □ biết 8 □0 : 5 = 168.

Bài 13: Tìm chữ số □ biết 2 □5 + 375 = 660.

Bài 14: Tìm chữ số □ biết 9 □6 – 248 = 678.

Bài 15: Tìm chữ số □ biết 4 □2 × 3 = 1 326.

Bài 16: Tìm chữ số □ biết 7 □5 : 5 = 149.

Bài 17: Tìm chữ số □ biết 6 □8 + 222 = 900.

Bài 18: Tìm chữ số □ biết 1 □0 × 4 = 680.

Bài 19: Tìm chữ số □ biết 5 □5 – 167 = 398.

Bài 20: Tìm chữ số □ biết 3 □0 : 6 = 60.

Lời giải

Bài 1: Hàng trăm phải lớn hơn 3; nhỏ nhất là 4. Đáp số: 4.

Bài 2: Hàng nghìn phải nhỏ hơn 6; lớn nhất là 5. Đáp số: 5.

Bài 3: Hàng trăm phải lớn hơn 8; chỉ có 9. Đáp số: 9.

Bài 4: Chữ số duy nhất thỏa mãn là 6. Số đó là 36 572.

Bài 5: Hàng chục là 1, hàng đơn vị là 4 nên hàng trăm là 1 + 4 = 5. Số đó là 58 514.

Bài 6: Hàng trăm là 2, nên hàng nghìn là 2 + 3 = 5. Số đó là 75 203.

Bài 7: Hàng trăm là 6 nên hàng nghìn là 9 – 6 = 3. Số đó là 43 608.

Bài 8: Hàng trăm là 4 nên hàng nghìn phải là 8, nhưng 8 không gấp đôi 4? Có, 8 = 2 × 4. Số đó là 68 430.

Bài 9: Số cần tìm trước khi cộng là 3 675 – 1 230 = 2 445, nên □ = 4.

Bài 10: Số bị trừ là 4 100 + 1 320 = 5 420, nên □ = 4.

Bài 11: Số 3□4 = 768 : 2 = 384, nên □ = 8.

Bài 12: Số 8□0 = 168 × 5 = 840, nên □ = 4.

Bài 13: Số 2□5 = 660 – 375 = 285, nên □ = 8.

Bài 14: Số 9□6 = 678 + 248 = 926, nên □ = 2.

Bài 15: Số 4□2 = 1 326 : 3 = 442, nên □ = 4.

Bài 16: Số 7□5 = 149 × 5 = 745, nên □ = 4.

Bài 17: Số 6□8 = 900 – 222 = 678, nên □ = 7.

Bài 18: Số 1□0 = 680 : 4 = 170, nên □ = 7.

Bài 19: Số 5□5 = 398 + 167 = 565, nên □ = 6.

Bài 20: Số 3□0 = 60 × 6 = 360, nên □ = 6.

Xem thêm