Bài tập tổng hợp Toán nâng cao lớp 4 có lời giải giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.
Kiến thức cần nhớ
- Bài tổng hợp kết hợp số tự nhiên, phép tính, bài toán có lời văn, phân số, đại lượng và hình học của lớp 4.
- Cần nhận dạng đúng dạng bài trước khi chọn cách giải.
- Bài khó thường cần hai hoặc nhiều quan hệ, nhưng mỗi bước vẫn dựa trên kiến thức lớp 4.
Cách suy luận
- Phân loại bài theo chủ đề.
- Tóm tắt dữ kiện và chọn phép tính hoặc sơ đồ.
- Kiểm tra kết quả, đơn vị và tất cả điều kiện.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống: 435 678 … 435 687.
Hướng dẫn giải chi tiết: So sánh từ hàng cao nhất. Ta có 435 678 < 435 687, nên điền dấu <.
Ví dụ 2: Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống: 708 905 … 708 590.
Hướng dẫn giải chi tiết: So sánh từ hàng cao nhất. Ta có 708 905 > 708 590, nên điền dấu >.
Ví dụ 3: Điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống: 99 999 … 100 000.
Hướng dẫn giải chi tiết: So sánh từ hàng cao nhất. Ta có 99 999 < 100 000, nên điền dấu <.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Tìm X biết: X + 145 = 157.
Bài 2: Tìm X biết: 211 – X = 196.
Bài 3: Tìm X biết: X × 10 = 180.
Bài 4: Ba số là 24, 30, 36. Tính trung bình cộng.
Bài 5: Ba số là 45, 57, 69. Tính trung bình cộng.
Bài 6: Ba số là 120, 135, 150. Tính trung bình cộng.
Bài 7: Tìm hai số biết tổng là 50 và hiệu là 10.
Bài 8: Tìm hai số biết tổng là 60 và hiệu là 12.
Bài 9: Tìm hai số biết tổng là 70 và hiệu là 14.
Bài 10: So sánh 34 và 56.
Bài 11: So sánh 27 và 38.
Bài 12: So sánh 79 và 45.
Bài 13: Tìm X biết: (X + 25) × 4 = 300.
Bài 14: Hai số có tổng 180 và hiệu 36. Tìm hai số.
Bài 15: Ba số có trung bình cộng 48. Hai số đầu là 42 và 55. Tìm số thứ ba.
Bài 16: Tính nhanh 25 × 48 + 25 × 52.
Bài 17: So sánh 78 và 1316.
Bài 18: Một hình chữ nhật có chu vi 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 12 cm. Tính diện tích.
Bài 19: Một cửa hàng có 6 thùng, mỗi thùng 24 kg gạo. Đã bán 38 số gạo. Còn lại bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 20: Một hoạt động bắt đầu lúc 14 giờ 35 phút, kéo dài 1 giờ 50 phút. Kết thúc lúc nào?
Lời giải
Bài 1: X = 157 – 145 = 12. Kiểm tra: 12 + 145 = 157.
Bài 2: X = 211 – 196 = 15. Kiểm tra: 211 – 15 = 196.
Bài 3: X = 180 : 10 = 18. Kiểm tra: 18 × 10 = 180.
Bài 4: Tổng là 90. Trung bình cộng là 90 : 3 = 30.
Bài 5: Tổng là 171. Trung bình cộng là 171 : 3 = 57.
Bài 6: Tổng là 405. Trung bình cộng là 405 : 3 = 135.
Bài 7: Số lớn = (50 + 10) : 2 = 30. Số bé = 50 – 30 = 20.
Bài 8: Số lớn = (60 + 12) : 2 = 36. Số bé = 60 – 36 = 24.
Bài 9: Số lớn = (70 + 14) : 2 = 42. Số bé = 70 – 42 = 28.
Bài 10: Quy đồng về mẫu 12: 34 = 912, 56 = 1012. Vì 9 < 10 nên 34 < 56.
Bài 11: Quy đồng về mẫu 56: 27 = 1656, 38 = 2156. Vì 16 < 21 nên 27 < 38.
Bài 12: Quy đồng về mẫu 45: 79 = 3545, 45 = 3645. Vì 35 < 36 nên 79 < 45.
Bài 13: X + 25 = 300 : 4 = 75; X = 75 – 25 = 50.
Bài 14: Số lớn=(180+36):2=108; số bé=72.
Bài 15: Tổng ba số=48×3=144; số thứ ba=144-42-55=47.
Bài 16: Gộp thừa số chung 25: 25×(48+52)=25×100=2 500.
Bài 17: 78=1416; 1416 > 1316 nên 78 > 1316.
Bài 18: Nửa chu vi=42 cm. Dài=(42+12):2=27 cm; rộng=15 cm; diện tích=405 cm².
Bài 19: Tổng=6×24=144 kg. Đã bán 144:8×3=54 kg. Còn 90 kg.
Bài 20: 14 giờ 35 phút + 1 giờ = 15 giờ 35 phút; thêm 50 phút = 16 giờ 25 phút.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)