Góc nhọn, góc tù, góc bẹt nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.

Kiến thức cần nhớ

  • Góc nhọn bé hơn góc vuông; góc tù lớn hơn góc vuông nhưng bé hơn góc bẹt.
  • Góc vuông có số đo 90°, góc bẹt có số đo 180°.
  • Khi nhận dạng, so sánh độ mở của góc với góc vuông và góc bẹt.

Cách suy luận

  1. Xác định đỉnh và hai cạnh của góc.
  2. So sánh số đo hoặc độ mở với 90° và 180°.
  3. Gọi đúng tên loại góc.
O
Minh họa một góc tạo bởi hai tia chung gốc O

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Một góc có số đo 35°. Đó là góc gì?

Hướng dẫn giải chi tiết: So sánh 35° với 90° và 180°. Đây là góc nhọn.

Ví dụ 2: Một góc có số đo 60°. Đó là góc gì?

Hướng dẫn giải chi tiết: So sánh 60° với 90° và 180°. Đây là góc nhọn.

Ví dụ 3: Một góc có số đo 89°. Đó là góc gì?

Hướng dẫn giải chi tiết: So sánh 89° với 90° và 180°. Đây là góc nhọn.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Một góc có số đo 90°. Đó là góc gì?

Bài 2: Một góc có số đo 110°. Đó là góc gì?

Bài 3: Một góc có số đo 135°. Đó là góc gì?

Bài 4: Một góc có số đo 179°. Đó là góc gì?

Bài 5: Một góc có số đo 180°. Đó là góc gì?

Bài 6: Một góc có số đo 45°. Đó là góc gì?

Bài 7: Một góc có số đo 75°. Đó là góc gì?

Bài 8: Một góc có số đo 120°. Đó là góc gì?

Bài 9: Một góc có số đo 150°. Đó là góc gì?

Bài 10: Một góc có số đo 30°. Đó là góc gì?

Bài 11: Một góc có số đo 88°. Đó là góc gì?

Bài 12: Một góc có số đo 91°. Đó là góc gì?

Bài 13: Hai góc có số đo 35° và 145°. Mỗi góc thuộc loại nào?

Bài 14: Một góc lớn hơn góc vuông 25°. Số đo góc đó là bao nhiêu và thuộc loại gì?

Bài 15: Một góc bé hơn góc bẹt 40°. Tính số đo và gọi tên.

Bài 16: Hai góc có tổng 180°. Một góc 70°. Góc kia là bao nhiêu và thuộc loại gì?

Bài 17: Hai góc bằng nhau có tổng 180°. Mỗi góc là góc gì?

Bài 18: Một góc nhọn có số đo là số tròn chục lớn nhất bé hơn 90°. Số đo là bao nhiêu?

Bài 19: Một góc tù có số đo là số tròn chục nhỏ nhất lớn hơn 90°. Số đo là bao nhiêu?

Bài 20: Sắp xếp các góc 45°, 120°, 90°, 180° theo độ mở tăng dần.

Lời giải

Bài 1: So sánh 90° với 90° và 180°. Đây là góc vuông.

Bài 2: So sánh 110° với 90° và 180°. Đây là góc tù.

Bài 3: So sánh 135° với 90° và 180°. Đây là góc tù.

Bài 4: So sánh 179° với 90° và 180°. Đây là góc tù.

Bài 5: So sánh 180° với 90° và 180°. Đây là góc bẹt.

Bài 6: So sánh 45° với 90° và 180°. Đây là góc nhọn.

Bài 7: So sánh 75° với 90° và 180°. Đây là góc nhọn.

Bài 8: So sánh 120° với 90° và 180°. Đây là góc tù.

Bài 9: So sánh 150° với 90° và 180°. Đây là góc tù.

Bài 10: So sánh 30° với 90° và 180°. Đây là góc nhọn.

Bài 11: So sánh 88° với 90° và 180°. Đây là góc nhọn.

Bài 12: So sánh 91° với 90° và 180°. Đây là góc tù.

Bài 13: 35° < 90° nên là góc nhọn; 145° nằm giữa 90° và 180° nên là góc tù.

Bài 14: 90°+25°=115°, là góc tù.

Bài 15: 180°-40°=140°, là góc tù.

Bài 16: Góc kia=180°-70°=110°, là góc tù.

Bài 17: Mỗi góc=180°:2=90°, là góc vuông.

Bài 18: Số tròn chục lớn nhất bé hơn 90 là 80°, nên góc là 80°.

Bài 19: Số tròn chục nhỏ nhất lớn hơn 90 là 100°.

Bài 20: 45° < 90° < 120° < 180°.

Xem thêm