Số thập phân nâng cao lớp 5 tập trung vào giá trị theo hàng, thay đổi dấu phẩy, ghép chữ số, số liền trước–liền sau theo một đơn vị thập phân và các điều kiện nhiều bước.

Vị trí chữ số trong phần thập phân

  • Mỗi chữ số có giá trị phụ thuộc vị trí: phần mười, phần trăm, phần nghìn…
  • Nhân/chia cho 10, 100, 1000 làm dịch chuyển dấu phẩy tương ứng.
  • Thêm chữ số 0 ở tận cùng phần thập phân không làm đổi giá trị số.

Dịch dấu phẩy và kiểm tra giá trị số

  1. Phân tích số theo từng hàng.
  2. Với điều kiện về chữ số, lập số theo thứ tự vị trí trước.
  3. Thử lại mọi điều kiện sau khi tìm được số.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Số 37,405 có chữ số 4 ở hàng nào và có giá trị bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Chữ số 4 ở hàng phần mười, giá trị 0,4.

Ví dụ 2: Dịch dấu phẩy của 12,35 sang phải một chữ số được số nào? Số mới gấp số cũ mấy lần?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Được 123,5; số mới gấp 10 lần số cũ.

Bài tập luyện tư duy

Bài 1: Trong 5,082, chữ số 8 có giá trị bao nhiêu?

Lời giải

Bài giải

Chữ số 8 ở hàng phần trăm, giá trị 0,08.

Bài 2: Viết số gồm 7 đơn vị, 3 phần mười, 5 phần nghìn.

Lời giải

Bài giải

Số là 7,305.

Bài 3: Số nào lớn hơn: 4,7 hay 4,70? Vì sao?

Lời giải

Bài giải

Hai số bằng nhau vì thêm 0 ở tận cùng phần thập phân không đổi giá trị.

Bài 4: Tìm hai chữ số a, b để phép trừ 12,4a − 12,b8 = 0,13 đúng.

Lời giải

Cùng phần nguyên 12 nên xét phần thập phân theo đơn vị một phần trăm: (40 + a) − (10b + 8) = 13. Suy ra a = 10b − 19. Vì a, b là chữ số từ 0 đến 9, chỉ b = 2 cho a = 1. Thử lại 12,41 − 12,28 = 0,13.

Bài 5: Một số nhân 100 được 358,7. Tìm số ban đầu.

Lời giải

Bài giải

Số ban đầu = 358,7 : 100 = 3,587.

Bài 6: Số 6,25 tăng thêm bao nhiêu để thành 7?

Lời giải

Bài giải

7 – 6,25 = 0,75.

Bài 7: Sắp xếp tăng dần: 3,09; 3,9; 3,099; 3,009.

Lời giải

Bài giải

3,009 < 3,09 < 3,099 < 3,9.

Bài 8: Tìm số thập phân có một chữ số thập phân lớn nhất nhỏ hơn 8.

Lời giải

Bài giải

Số đó là 7,9.

Bài 9: Từ các chữ số 2, 5, 7 lập số thập phân lớn nhất có một chữ số ở phần nguyên và hai chữ số ở phần thập phân, mỗi chữ số dùng một lần.

Lời giải

Bài giải

Muốn số lớn nhất, phần nguyên chọn 7; phần thập phân lớn nhất từ 5 và 2 là 52. Số 7,52.

Bài 10: Một số có ba chữ số thập phân. Bỏ chữ số 0 tận cùng thì được 4,35. Số ban đầu là bao nhiêu?

Lời giải

Bài giải

Số ban đầu là 4,350; giá trị vẫn bằng 4,35.

Ghi nhớ

  • So sánh số thập phân theo từng hàng từ trái sang phải.
  • Không phải mọi lần thêm/bớt số 0 đều giữ nguyên giá trị; chỉ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân mới có thể bỏ.

Khi so sánh số thập phân, có thể viết thêm chữ số 0 ở bên phải phần thập phân để hai số có cùng số chữ số; không thay đổi giá trị của chúng.

Có thể viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân mà giá trị không đổi: 0,5 = 0,50. Không thể so sánh hai số thập phân chỉ bằng cách đếm số chữ số sau dấu phẩy.

Xem thêm