1. Kiến thức cần nhớ

  • Tỉ số của a và b có thể viết a:b hoặc ab.
  • Tỉ lệ bản đồ 1:n cho biết 1 đơn vị trên bản đồ ứng với n đơn vị thực tế.

Minh họa cách đọc độ dài trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ.

AB3,4 cm trên bản đồTỉ lệ 1 : 100 000

2. Bài tập cơ bản

Bài 1: Viết tỉ số của 6 và 4.
Bài 2: Bản đồ tỉ lệ 1:1 000, đoạn dài 3 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm thực tế?
Bài 3: Viết tỉ số của 7 và 15.
Bài 4: Bản đồ tỉ lệ 1:10 000, đoạn dài 12 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm thực tế?
Bài 5: Viết tỉ số của 3 và 15.
Bài 6: Bản đồ tỉ lệ 1:1 000, đoạn dài 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu cm thực tế?

3. Bài tập vận dụng

Bài 7: Bản đồ tỉ lệ 1:10 000, quãng đường dài 7,5 cm trên bản đồ. Thực tế dài bao nhiêu mét?
Bài 8: Thực tế dài 2 km, bản đồ tỉ lệ 1:50 000. Trên bản đồ dài bao nhiêu cm?
Bài 9: Tỉ số của 18 và 24 rút gọn là bao nhiêu?
Bài 10: Một lớp có 12 nam, 18 nữ. Tỉ số nam:nữ và nữ:cả lớp là bao nhiêu?
Bài 11: Bản đồ 1:100 000, hai điểm cách 3 cm. Đi và về tổng quãng đường thực tế bao nhiêu km?

4. Bài tập phân loại

Bài 12: Hai số có tổng 180 và tỉ số 2:3. Nếu thêm 10 vào số bé và bớt 10 ở số lớn thì tỉ số mới là bao nhiêu?
Bài 13: Bản đồ 1:25 000. Một tuyến đường gồm hai đoạn 4,2 cm và 3,8 cm trên bản đồ. Thực tế dài bao nhiêu km?
Bài 14: Hai số tỉ lệ 3:5. Nếu cùng cộng 4 thì được 16 và 24. Tìm hai số ban đầu và kiểm tra tỉ số.

5. Lời giải

Lời giải bài tập cơ bản

Bài 1: Tỉ số là 6:4 hoặc 32.
Bài 2: 3 × 1 000 = 3 000 cm.
Bài 3: Tỉ số là 7:15 hoặc 715.
Bài 4: 12 × 10 000 = 120 000 cm.
Bài 5: Tỉ số là 3:15 hoặc 15.
Bài 6: 5 × 1 000 = 5 000 cm.

Lời giải bài tập vận dụng

Bài 7: 7,5×10 000=75 000 cm=750 m.
Bài 8: 2 km=200 000 cm; 200 000:50 000=4 cm.
Bài 9: 18:24 =3:4.
Bài 10: Nam:nữ=12:18=2:3; nữ:cả lớp=18:30=3:5.
Bài 11: Một lượt 3 km; đi và về 6 km.

Lời giải bài tập phân loại

Bài 12: Ban đầu 72 và 108; sau đổi 82 và 98; tỉ số 82:98=41:49.
Bài 13: Tổng 8 cm; 8×25 000=200 000 cm=2 km.
Bài 14: Hai số ban đầu 12 và 20; 12:20=3:5.

Xem thêm