So sánh số giúp học sinh biết số nào lớn hơn, số nào bé hơn hoặc hai số có bằng nhau hay không. Ở lớp 1, học sinh thường dùng ba dấu >, <, =.

Tải bài tập so sánh số lớp 1 Word/PDF

Tài liệu gồm 40 câu so sánh trong phạm vi 10, 20 và 100, có bài sắp xếp số, so sánh phép tính và đáp án cuối file.

Tải file Word Tải file PDF

1. Ý nghĩa của ba dấu so sánh

Minh họa dấu lớn hơn bé hơn bằng lớp 1
Ba dấu so sánh >, < và =.
  • >: lớn hơn.
  • <: bé hơn.
  • =: bằng nhau.

Ví dụ: 8 > 5; 3 < 7; 6 = 6.

2. So sánh số có một chữ số

Có thể dựa vào thứ tự đếm. Số xuất hiện sau khi đếm thường lớn hơn số xuất hiện trước.

Ví dụ: 4, 5, 6, 7. Vì 7 đứng sau 5 nên 7 > 5.

3. So sánh số có hai chữ số

Minh họa so sánh số có hai chữ số theo hàng chục và hàng đơn vị
So sánh hàng chục trước, sau đó mới so sánh hàng đơn vị.
  1. So sánh hàng chục trước.
  2. Nếu hàng chục khác nhau, số có nhiều chục hơn là số lớn hơn.
  3. Nếu hàng chục bằng nhau, so sánh hàng đơn vị.

Ví dụ: 63 và 58. Vì 6 chục lớn hơn 5 chục nên 63 > 58.

Ví dụ: 47 và 42. Hai số cùng có 4 chục; 7 đơn vị lớn hơn 2 đơn vị nên 47 > 42.

4. Mẹo nhớ chiều của dấu

Hãy tưởng tượng phía mở rộng của dấu quay về phía số lớn hơn. Tuy nhiên, quan trọng nhất vẫn là đọc thành câu: “8 lớn hơn 3” nên viết 8 > 3.

5. Bài luyện nhanh

  1. Điền dấu: 9 … 6.
    Đáp số: >
  2. Điền dấu: 32 … 35.
    Đáp số: <
  3. Điền dấu: 70 … 70.
    Đáp số: =
  4. Sắp xếp 25, 19, 31 từ bé đến lớn.
    Đáp số: 19, 25, 31.

Luyện tập và học tiếp

Bài tập so sánh số lớp 1 theo từng phạm vi

Học sinh nên luyện từ phạm vi nhỏ đến lớn: trước hết chắc dấu >, <, = trong phạm vi 10, sau đó mở rộng đến 20 và 100.

Khi so sánh hai số có hai chữ số, luôn so hàng chục trước; chỉ so hàng đơn vị khi số chục bằng nhau.

Xem thêm