So sánh phân số nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.
Kiến thức cần nhớ
- Cùng mẫu số thì phân số có tử lớn hơn sẽ lớn hơn.
- Khác mẫu có thể quy đồng hoặc dùng cách so sánh thuận tiện như cùng tử.
- Khi quy đồng, phải giữ nguyên giá trị của từng phân số.
Cách suy luận
- Quan sát xem có thể so sánh ngay theo cùng tử/cùng mẫu không.
- Nếu cần, quy đồng về một mẫu chung thuận tiện.
- So sánh tử số sau khi đã cùng mẫu.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: So sánh 34 và 56.
Hướng dẫn giải chi tiết: Quy đồng về mẫu 12: 34 = 912, 56 = 1012. Vì 9 < 10 nên 34 < 56.
Ví dụ 2: So sánh 27 và 38.
Hướng dẫn giải chi tiết: Quy đồng về mẫu 56: 27 = 1656, 38 = 2156. Vì 16 < 21 nên 27 < 38.
Ví dụ 3: So sánh 79 và 45.
Hướng dẫn giải chi tiết: Quy đồng về mẫu 45: 79 = 3545, 45 = 3645. Vì 35 < 36 nên 79 < 45.
Bài tập luyện tập
Bài 1: So sánh 512 và 718.
Bài 2: So sánh 1115 và 34.
Bài 3: So sánh 58 và 712.
Bài 4: So sánh 47 và 59.
Bài 5: So sánh 910 và 1720.
Bài 6: So sánh 35 và 710.
Bài 7: So sánh 56 và 1315.
Bài 8: So sánh 23 và 59.
Bài 9: So sánh 78 và 1112.
Bài 10: So sánh 49 và 511.
Bài 11: So sánh 813 và 35.
Bài 12: So sánh 514 và 720.
Bài 13: Không quy đồng mẫu lớn, so sánh 78 và 58.
Bài 14: So sánh 57 và 59 bằng cách xét cùng tử.
Bài 15: Sắp xếp 12, 34, 23 theo thứ tự tăng dần.
Bài 16: Phân số nào gần 1 hơn: 78 hay 89?
Bài 17: So sánh 1112 và 1718.
Bài 18: Tìm phân số lớn nhất trong 35, 58, 710.
Bài 19: Tìm phân số bé nhất trong 49, 512, 718.
Bài 20: Điền một phân số có mẫu 12 nằm giữa 12 và 34.
Lời giải
Bài 1: Quy đồng về mẫu 36: 512 = 1536, 718 = 1436. Vì 15 > 14 nên 512 > 718.
Bài 2: Quy đồng về mẫu 60: 1115 = 4460, 34 = 4560. Vì 44 < 45 nên 1115 < 34.
Bài 3: Quy đồng về mẫu 24: 58 = 1524, 712 = 1424. Vì 15 > 14 nên 58 > 712.
Bài 4: Quy đồng về mẫu 63: 47 = 3663, 59 = 3563. Vì 36 > 35 nên 47 > 59.
Bài 5: Quy đồng về mẫu 20: 910 = 1820, 1720 = 1720. Vì 18 > 17 nên 910 > 1720.
Bài 6: Quy đồng về mẫu 10: 35 = 610, 710 = 710. Vì 6 < 7 nên 35 < 710.
Bài 7: Quy đồng về mẫu 30: 56 = 2530, 1315 = 2630. Vì 25 < 26 nên 56 < 1315.
Bài 8: Quy đồng về mẫu 9: 23 = 69, 59 = 59. Vì 6 > 5 nên 23 > 59.
Bài 9: Quy đồng về mẫu 24: 78 = 2124, 1112 = 2224. Vì 21 < 22 nên 78 < 1112.
Bài 10: Quy đồng về mẫu 99: 49 = 4499, 511 = 4599. Vì 44 < 45 nên 49 < 511.
Bài 11: Quy đồng về mẫu 65: 813 = 4065, 35 = 3965. Vì 40 > 39 nên 813 > 35.
Bài 12: Quy đồng về mẫu 140: 514 = 50140, 720 = 49140. Vì 50 > 49 nên 514 > 720.
Bài 13: Cùng mẫu 8, tử 7 > 5 nên 78 > 58.
Bài 14: Cùng tử 5; mẫu nhỏ hơn cho phần lớn hơn, nên 57 > 59.
Bài 15: Quy đồng về mẫu 12: 612, 912, 812. Thứ tự: 12 < 23 < 34.
Bài 16: Phần thiếu đến 1 là 18 và 19. Vì 19 < 18 nên 89 gần 1 hơn và lớn hơn 78.
Bài 17: Quy đồng mẫu 36: 3336 và 3436, nên 1112 < 1718.
Bài 18: Quy đồng về mẫu 40: 2440, 2540, 2840. Lớn nhất là 710.
Bài 19: Quy đồng mẫu 36: 1636, 1536, 1436. Bé nhất là 718.
Bài 20: 12=612 và 34=912. Có thể chọn 712 hoặc 812.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)