Luyện so sánh phân số bằng quy đồng, rút gọn hoặc so sánh với 1.
Chuyên đề dành cho học sinh lớp 5 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các bài được sắp xếp từ cơ bản đến vận dụng, không thay thế hệ chuyên đề ôn thi vào lớp 6 chất lượng cao.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Cùng mẫu so tử; cùng tử so mẫu.
- Có thể rút gọn trước khi so sánh.
- Với phân số khác mẫu, quy đồng về mẫu chung phù hợp.
Các dạng bài thường gặp
- Cùng mẫu hoặc tử.
- Khác mẫu.
- Phân số bằng nhau sau rút gọn.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: So sánh 5/8 và 7/12.
Hướng dẫn giải chi tiết: Quy đồng mẫu 24: 15/24 và 14/24 nên 5/8 > 7/12.
Ví dụ 2: So sánh 11/15 và 3/4.
Hướng dẫn giải chi tiết: 44/60 < 45/60 nên 11/15 < 3/4.
Ví dụ 3: So sánh 7/9 và 14/18.
Hướng dẫn giải chi tiết: 14/18 rút gọn bằng 7/9 nên bằng nhau.
Bài tập áp dụng
Bài 1: So sánh 2/5 và 3/7.
Bài 2: So sánh 5/8 và 7/12.
Bài 3: So sánh 11/15 và 3/4.
Bài 4: So sánh 7/9 và 14/18.
Bài 5: So sánh 4/7 và 5/9.
Bài 6: So sánh 9/10 và 17/20.
Bài 7: So sánh 13/18 và 7/10.
Bài 8: So sánh 5/12 và 2/5.
Bài 9: So sánh 17/24 và 3/4.
Bài 10: So sánh 8/15 và 11/20.
Bài 11: So sánh 7/16 và 5/12.
Bài 12: So sánh 19/30 và 2/3.
Bài 13: So sánh 11/14 và 4/5.
Bài 14: So sánh 13/20 và 7/10.
Bài 15: So sánh 5/6 và 17/20.
Bài 16: So sánh 3/8 và 7/18.
Bài 17: So sánh 9/25 và 4/11.
Bài 18: So sánh 15/22 và 7/10.
Bài 19: So sánh 21/32 và 2/3.
Bài 20: So sánh 17/28 và 3/5.
Lời giải
Bài 1: 2/5 < 3/7.
Bài 2: 5/8 > 7/12.
Bài 3: 11/15 < 3/4.
Bài 4: 7/9 = 14/18.
Bài 5: 4/7 > 5/9.
Bài 6: 9/10 > 17/20.
Bài 7: 13/18 > 7/10.
Bài 8: 5/12 > 2/5.
Bài 9: 17/24 < 3/4.
Bài 10: 8/15 < 11/20.
Bài 11: 7/16 > 5/12.
Bài 12: 19/30 < 2/3.
Bài 13: 11/14 < 4/5.
Bài 14: 13/20 < 7/10.
Bài 15: 5/6 < 17/20.
Bài 16: 3/8 < 7/18.
Bài 17: 9/25 < 4/11.
Bài 18: 15/22 < 7/10.
Bài 19: 21/32 < 2/3.
Bài 20: 17/28 > 3/5.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước khi xem lời giải. Với bài nhiều bước, hãy ghi rõ dữ kiện, phép tính và đơn vị ở từng bước rồi mới kết luận.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)