Kiến thức cần nhớ

  • Bài toán đố cần chuyển câu chữ thành quan hệ toán học: nhiều hơn, ít hơn, gấp mấy lần, giảm mấy lần, chia đều hoặc một phần mấy.
  • Gạch chân dữ kiện quan trọng và xác định câu hỏi cuối cùng trước khi tính.
  • Nếu có hai bước, kết quả bước đầu phải là dữ kiện cần cho bước sau.
  • Bài khó có thể cho dữ kiện theo cách ngược, vì vậy cần kiểm tra xem phép tính phải đi xuôi hay đi ngược.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Mai có 96 nhãn. Số nhãn của Lan gấp 3 lần Mai. Lan cho bạn 85 nhãn. Lan còn bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: Lan có 96 × 3 = 288 nhãn. Còn 288 – 85 = 203 nhãn.

Ví dụ 2: Một số khi giảm đi 6 lần thì được 125. Tìm số đó.

Hướng dẫn giải chi tiết: Số ban đầu là 125 × 6 = 750.

Ví dụ 3: 4 thùng như nhau đựng 320 chai. 7 thùng như thế đựng bao nhiêu chai?

Hướng dẫn giải chi tiết: Mỗi thùng có 320 : 4 = 80 chai. 7 thùng có 80 × 7 = 560 chai.

Bài tập luyện tập

Bài 1: An có 75 viên bi, Bình có gấp 4 lần An. Bình có bao nhiêu?

Bài 2: Một kho có 630 kg gạo, đã bán một phần bảy. Còn bao nhiêu?

Bài 3: 5 hộp có 425 bút như nhau. 8 hộp có bao nhiêu bút?

Bài 4: Một số gấp 8 lần được 4 800. Tìm số đó.

Bài 5: Một số giảm đi 7 lần được 360. Tìm số ban đầu.

Bài 6: Có 8 giỏ, mỗi giỏ 65 quả. Cho đi 178 quả. Còn?

Bài 7: Một lớp có 36 bạn chia đều 4 tổ. Ba tổ có bao nhiêu bạn?

Bài 8: Một cửa hàng bán 128 kg buổi sáng, buổi chiều bán gấp 3 lần. Cả ngày bán?

Bài 9: Một cuộn dây 900 cm, dùng một phần năm. Còn?

Bài 10: 6 bao có 540 kg gạo như nhau. 4 bao có bao nhiêu kg?

Bài 11: Ngày đầu xe đi 245 km, ngày hai ít hơn 38 km. Hai ngày đi bao nhiêu?

Bài 12: Một thư viện có 4 giá, mỗi giá 125 sách. Mua thêm 86 sách. Tổng?

Bài 13: Một số cộng 2 345 được 10 000. Tìm số đó.

Bài 14: Một số bớt 3 725 còn 4 275. Tìm số ban đầu.

Bài 15: Có 720 viên chia đều 8 hộp. Mỗi hộp cho đi 25 viên. Mỗi hộp còn?

Bài 16: Một hình vuông cạnh 9 cm. Tính chu vi và diện tích.

Bài 17: Một hình chữ nhật dài 8 cm, rộng 5 cm. Tính chu vi và diện tích.

Bài 18: Một số chia 6 được thương 425 dư 3. Tìm số đó.

Bài 19: Có 3 kg 500 g kẹo, đã bán 1 kg 750 g. Còn bao nhiêu gam?

Bài 20: Từ 9 giờ 20 phút đến 11 giờ 5 phút là bao lâu?

Lời giải

Bài 1: 75 × 4 = 300 viên.

Bài 2: 630 : 7 = 90; còn 630 – 90 = 540 kg.

Bài 3: 425 : 5 = 85; 85 × 8 = 680 bút.

Bài 4: 4 800 : 8 = 600.

Bài 5: 360 × 7 = 2 520.

Bài 6: 65 × 8 – 178 = 342 quả.

Bài 7: 36 : 4 × 3 = 27 bạn.

Bài 8: 128 + 128 × 3 = 512 kg.

Bài 9: 900 : 5 = 180; còn 720 cm.

Bài 10: 540 : 6 × 4 = 360 kg.

Bài 11: Ngày hai 245 – 38 = 207; hai ngày 452 km.

Bài 12: 125 × 4 + 86 = 586 sách.

Bài 13: 10 000 – 2 345 = 7 655.

Bài 14: 4 275 + 3 725 = 8 000.

Bài 15: 720 : 8 – 25 = 65 viên.

Bài 16: Chu vi 9 × 4 = 36 cm; diện tích 9 × 9 = 81 cm².

Bài 17: Chu vi (8 + 5) × 2 = 26 cm; diện tích 8 × 5 = 40 cm².

Bài 18: 425 × 6 + 3 = 2 553.

Bài 19: 3 kg 500 g = 3 500 g; 1 kg 750 g = 1 750 g; còn 1 750 g.

Bài 20: Từ 9:20 đến 10:20 là 1 giờ, đến 11:05 thêm 45 phút; tổng 1 giờ 45 phút.

Xem thêm