Đề cương ôn hè được thiết kế để củng cố phần cốt lõi của cả năm, hạn chế quên kiến thức và tạo nền vững trước khi bước sang lớp tiếp theo. Ở lớp 2, cần nắm chắc giá trị hàng, cộng – trừ có nhớ, các bảng nhân chia đã học và các đơn vị đo quen thuộc.

Cách dùng: Học sinh nên tự làm trước, chỉ xem phần lời giải sau khi đã hoàn thành. Với câu làm sai, hãy ghi lại nguyên nhân: quên quy tắc, tính sai hay đọc thiếu dữ kiện.

Lưu ý: mốc tuần dùng để hệ thống hóa theo tiến trình 35 tuần; kế hoạch dạy học thực tế của từng trường có thể điều chỉnh đôi chút.

1. Phạm vi kiến thức cần ôn

  • Tuần 1–7: Ôn tập các số đến 100. Tia số; Số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu. Hơn, kém nhau bao nhiêu; Ôn tập phép cộng, phép trừ không nhớ trong phạm vi 100; Phép cộng qua 10 trong phạm vi 20; Bảng cộng qua 10. Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị; Luyện tập phép cộng qua 10. Phép trừ qua 10 trong phạm vi 20; Bảng trừ qua 10. Bài toán về nhiều hơn, ít hơn
  • Tuần 8–14: Luyện tập cộng, trừ trong phạm vi 20. Ki-lô-gam; Ki-lô-gam, lít và luyện tập đo lường; Luyện tập đo lường. Cộng có nhớ số có hai chữ số với số có một chữ số; Cộng có nhớ số có hai chữ số với số có hai chữ số; Luyện tập phép cộng. Trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số; Trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số; Luyện tập cộng, trừ có nhớ. Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong
  • Tuần 15–21: Đường gấp khúc, hình tứ giác, ba điểm thẳng hàng; Thực hành gấp, vẽ hình. Xem đồng hồ, xem lịch; Luyện tập xem giờ, xem lịch. Ôn tập học kì 1; Ôn tập hình học, đo lường và luyện tập chung học kì 1; Phép nhân. Thừa số, tích; Bảng nhân 2, bảng chia 2; bảng nhân 5; Phép chia. Số bị chia, số chia, thương. Bảng chia 2
  • Tuần 22–28: Bảng chia 5. Luyện tập phép nhân, phép chia; Luyện tập phép nhân, phép chia. Khối trụ, khối cầu; Khối trụ, khối cầu. Đơn vị, chục, trăm, nghìn; các số tròn trăm, tròn chục; So sánh, sắp xếp số trong phạm vi 1000. Số có ba chữ số; Cấu tạo, đọc, viết và so sánh số có ba chữ số; Luyện tập số đến 1000. Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét. Tiền Việt Nam; Thực hành đo độ dài. Cộng không nhớ trong phạm vi 1000
  • Tuần 29–35: Cộng trong phạm vi 1000; Trừ trong phạm vi 1000; Luyện tập cộng, trừ trong phạm vi 1000. Thu thập số liệu; Bảng số liệu đơn giản. Chắc chắn, có thể, không thể; Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 và 1000; Ôn tập cộng, trừ trong phạm vi 1000; nhân, chia; hình học; Ôn tập đo lường, thống kê, xác suất và luyện tập chung cuối năm

2. Kiến thức trọng tâm cần nhớ

  • Số đến 1000.
  • Cộng trong phạm vi 1000.
  • Trừ trong phạm vi 1000.
  • Bảng nhân 2 và 5.
  • Bảng chia 2 và 5.
  • Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét.
  • Tiền Việt Nam.
  • Đọc kĩ đề, xác định dữ kiện và yêu cầu trước khi tính.
  • Kiểm tra đơn vị và thử lại kết quả sau khi làm.

3. Các dạng toán cần thành thạo

  1. Dạng 1: Số đến 1000.
  2. Dạng 2: Cộng trong phạm vi 1000.
  3. Dạng 3: Trừ trong phạm vi 1000.
  4. Dạng 4: Bảng nhân 2 và 5.
  5. Dạng 5: Bảng chia 2 và 5.
  6. Dạng 6: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét.
  7. Dạng 7: Tiền Việt Nam.

4. Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ dạng 1: Số đến 1000

Đề bài: Số 571 có bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?

Hướng dẫn giải chi tiết: 571 có 5 trăm, 7 chục và 1 đơn vị.

Ví dụ dạng 2: Cộng trong phạm vi 1000

Đề bài: Đặt tính rồi tính: 472 + 154.

Hướng dẫn giải chi tiết: Đặt các hàng thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Kết quả: 626.

Ví dụ dạng 3: Trừ trong phạm vi 1000

Đề bài: Đặt tính rồi tính: 483 – 416.

Hướng dẫn giải chi tiết: Đặt các hàng thẳng cột và trừ từ phải sang trái, nhớ mượn khi cần. Kết quả: 67.

Ví dụ dạng 4: Bảng nhân 2 và 5

Đề bài: Tính: 5 × 2.

Hướng dẫn giải chi tiết: Dựa vào bảng nhân 5: 5 × 2 = 10.

Ví dụ dạng 5: Bảng chia 2 và 5

Đề bài: Tính: 10 : 5.

Hướng dẫn giải chi tiết: Vì 5 × 2 = 10 nên 10 : 5 = 2.

Ví dụ dạng 6: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét

Đề bài: 2 km bằng bao nhiêu mét?

Hướng dẫn giải chi tiết: 1 km = 1 000 m nên 2 km = 2 000 m.

Ví dụ dạng 7: Tiền Việt Nam

Đề bài: Một quyển vở giá 1 000 đồng, một chiếc bút giá 5 000 đồng. Mua cả hai hết bao nhiêu tiền?

Hướng dẫn giải chi tiết: Số tiền phải trả là: 5 000 + 1 000 = 6 000 đồng.

5. Bài tập ôn luyện theo dạng

Học sinh làm lần lượt từng dạng. Mỗi dạng gồm 3 bài để củng cố từ nhận biết đến vận dụng trực tiếp.

Dạng 1: Số đến 1000

  1. Bài 1: Số 830 có bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?
  2. Bài 2: Số 591 có bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?
  3. Bài 3: Số 706 có bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?

Dạng 2: Cộng trong phạm vi 1000

  1. Bài 4: Đặt tính rồi tính: 203 + 782.
  2. Bài 5: Đặt tính rồi tính: 155 + 635.
  3. Bài 6: Đặt tính rồi tính: 209 + 770.

Dạng 3: Trừ trong phạm vi 1000

  1. Bài 7: Đặt tính rồi tính: 497 – 324.
  2. Bài 8: Đặt tính rồi tính: 934 – 721.
  3. Bài 9: Đặt tính rồi tính: 800 – 507.

Dạng 4: Bảng nhân 2 và 5

  1. Bài 10: Tính: 5 × 5.
  2. Bài 11: Tính: 5 × 2.
  3. Bài 12: Tính: 5 × 8.

Dạng 5: Bảng chia 2 và 5

  1. Bài 13: Tính: 50 : 5.
  2. Bài 14: Tính: 25 : 5.
  3. Bài 15: Tính: 14 : 2.

Dạng 6: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét

  1. Bài 16: 6 m bằng bao nhiêu đề-xi-mét?
  2. Bài 17: 2 km bằng bao nhiêu mét?
  3. Bài 18: 90 dm bằng bao nhiêu mét?

Dạng 7: Tiền Việt Nam

  1. Bài 19: Một quyển vở giá 1 000 đồng, một chiếc bút giá 50 000 đồng. Mua cả hai hết bao nhiêu tiền?
  2. Bài 20: Một quyển vở giá 2 000 đồng, một chiếc bút giá 20 000 đồng. Mua cả hai hết bao nhiêu tiền?
  3. Bài 21: Một quyển vở giá 2 000 đồng, một chiếc bút giá 10 000 đồng. Mua cả hai hết bao nhiêu tiền?

6. Bài tập tổng hợp

Làm phần này sau khi đã hoàn thành bài tập theo từng dạng. Không xem lời giải trong khi làm.

  1. Bài 1: Số 161 có bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và bao nhiêu đơn vị?
  2. Bài 2: Đặt tính rồi tính: 417 + 571.
  3. Bài 3: Đặt tính rồi tính: 625 – 234.
  4. Bài 4: Tính: 5 × 4.
  5. Bài 5: Tính: 18 : 2.
  6. Bài 6: 9 km bằng bao nhiêu mét?

7. Lời giải

Lời giải bài tập ôn luyện theo dạng

Dạng 1: Số đến 1000

  1. Bài 1: 830 có 8 trăm, 3 chục và 0 đơn vị.
  2. Bài 2: 591 có 5 trăm, 9 chục và 1 đơn vị.
  3. Bài 3: 706 có 7 trăm, 0 chục và 6 đơn vị.

Dạng 2: Cộng trong phạm vi 1000

  1. Bài 4: Đặt các hàng thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Kết quả: 985.
  2. Bài 5: Đặt các hàng thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Kết quả: 790.
  3. Bài 6: Đặt các hàng thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Kết quả: 979.

Dạng 3: Trừ trong phạm vi 1000

  1. Bài 7: Đặt các hàng thẳng cột và trừ từ phải sang trái, nhớ mượn khi cần. Kết quả: 173.
  2. Bài 8: Đặt các hàng thẳng cột và trừ từ phải sang trái, nhớ mượn khi cần. Kết quả: 213.
  3. Bài 9: Đặt các hàng thẳng cột và trừ từ phải sang trái, nhớ mượn khi cần. Kết quả: 293.

Dạng 4: Bảng nhân 2 và 5

  1. Bài 10: Dựa vào bảng nhân 5: 5 × 5 = 25.
  2. Bài 11: Dựa vào bảng nhân 5: 5 × 2 = 10.
  3. Bài 12: Dựa vào bảng nhân 5: 5 × 8 = 40.

Dạng 5: Bảng chia 2 và 5

  1. Bài 13: Vì 5 × 10 = 50 nên 50 : 5 = 10.
  2. Bài 14: Vì 5 × 5 = 25 nên 25 : 5 = 5.
  3. Bài 15: Vì 2 × 7 = 14 nên 14 : 2 = 7.

Dạng 6: Đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét

  1. Bài 16: 1 m = 10 dm nên 6 m = 60 dm.
  2. Bài 17: 1 km = 1 000 m nên 2 km = 2 000 m.
  3. Bài 18: 10 dm = 1 m nên 90 dm = 9 m.

Dạng 7: Tiền Việt Nam

  1. Bài 19: Số tiền phải trả là: 1 000 + 50 000 = 51 000 đồng.
  2. Bài 20: Số tiền phải trả là: 2 000 + 20 000 = 22 000 đồng.
  3. Bài 21: Số tiền phải trả là: 2 000 + 10 000 = 12 000 đồng.

Lời giải bài tập tổng hợp

  1. Bài 1: 161 có 1 trăm, 6 chục và 1 đơn vị.
  2. Bài 2: Đặt các hàng thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Kết quả: 988.
  3. Bài 3: Đặt các hàng thẳng cột và trừ từ phải sang trái, nhớ mượn khi cần. Kết quả: 391.
  4. Bài 4: Dựa vào bảng nhân 5: 5 × 4 = 20.
  5. Bài 5: Vì 2 × 9 = 18 nên 18 : 2 = 9.
  6. Bài 6: 1 km = 1 000 m nên 9 km = 9 000 m.
Đề cương ôn tập hè Toán lớp 2 lên lớp 3.docx

File Word editable của đề cương, thuận tiện tải về máy và in cho học sinh ôn tập.

Xem thêm