Rèn cách chuyển đổi linh hoạt giữa cách đọc, cách viết và cấu tạo chục – đơn vị của các số đến 100.
Bài học được thiết kế cho học sinh lớp 1 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các câu hỏi tăng dần về mức độ nhưng vẫn chỉ sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 1.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Đọc số theo thứ tự hàng chục rồi đến hàng đơn vị.
- Khi viết số, xác định số chục và số đơn vị.
- Một số cách đọc cần chú ý như 21 đọc là hai mươi mốt, 25 đọc là hai mươi lăm.
Các dạng bài thường gặp
- Đọc số đã cho.
- Viết số theo cách đọc.
- Viết số từ số chục và số đơn vị.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Viết số: ba mươi hai.
Hướng dẫn giải chi tiết: “Ba mươi hai” gồm 3 chục và 2 đơn vị nên viết là 32.
Ví dụ 2: Đọc số 54.
Hướng dẫn giải chi tiết: 54 có 5 chục và 4 đơn vị, đọc là “năm mươi bốn”.
Ví dụ 3: Viết số gồm 7 chục và 6 đơn vị.
Hướng dẫn giải chi tiết: 7 chục là 70, thêm 6 đơn vị được 76.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Đọc số 12.
Bài 2: Đọc số 20.
Bài 3: Đọc số 24.
Bài 4: Đọc số 32.
Bài 5: Đọc số 45.
Bài 6: Đọc số 50.
Bài 7: Đọc số 54.
Bài 8: Đọc số 63.
Bài 9: Đọc số 70.
Bài 10: Đọc số 76.
Bài 11: Viết số: mười lăm.
Bài 12: Viết số: hai mươi mốt.
Bài 13: Viết số: ba mươi.
Bài 14: Viết số: sáu mươi ba.
Bài 15: Viết số: tám mươi mốt.
Bài 16: Viết số gồm 2 chục và 7 đơn vị.
Bài 17: Viết số gồm 4 chục và 3 đơn vị.
Bài 18: Viết số gồm 5 chục và 8 đơn vị.
Bài 19: Viết số gồm 7 chục và 1 đơn vị.
Bài 20: Viết số gồm 9 chục và 6 đơn vị.
Lời giải
Bài 1: Số 12 đọc là “mười hai”.
Bài 2: Số 20 đọc là “hai mươi”.
Bài 3: Số 24 đọc là “hai mươi bốn”.
Bài 4: Số 32 đọc là “ba mươi hai”.
Bài 5: Số 45 đọc là “bốn mươi lăm”.
Bài 6: Số 50 đọc là “năm mươi”.
Bài 7: Số 54 đọc là “năm mươi bốn”.
Bài 8: Số 63 đọc là “sáu mươi ba”.
Bài 9: Số 70 đọc là “bảy mươi”.
Bài 10: Số 76 đọc là “bảy mươi sáu”.
Bài 11: Viết là 15.
Bài 12: Viết là 21.
Bài 13: Viết là 30.
Bài 14: Viết là 63.
Bài 15: Viết là 81.
Bài 16: 2 chục là 20; thêm 7 đơn vị được 27.
Bài 17: 4 chục là 40; thêm 3 đơn vị được 43.
Bài 18: 5 chục là 50; thêm 8 đơn vị được 58.
Bài 19: 7 chục là 70; thêm 1 đơn vị được 71.
Bài 20: 9 chục là 90; thêm 6 đơn vị được 96.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước, sau đó mới đối chiếu lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính hay tính toán rồi làm lại một lần nữa mà không nhìn đáp án.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)