Rèn kỹ năng đọc tình huống, nhận biết khi nào cần cộng, khi nào cần trừ và trình bày câu trả lời đầy đủ.

Bài học được thiết kế cho học sinh lớp 1 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các câu hỏi tăng dần về mức độ nhưng vẫn chỉ sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 1.

Tóm tắt kiến thức trọng tâm

  • Các từ “thêm, cho thêm, được tặng” thường gợi ý phép cộng.
  • Các từ “bớt, cho đi, dùng mất, bay đi” thường gợi ý phép trừ.
  • Với bài có hai thay đổi liên tiếp, thực hiện theo đúng thứ tự xảy ra.

Các dạng bài thường gặp

  • Bài toán thêm.
  • Bài toán bớt.
  • Bài toán có hai thay đổi liên tiếp.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Lan có 7 quả bóng, mẹ cho thêm 5 quả. Lan có tất cả bao nhiêu quả?

Hướng dẫn giải chi tiết: “Cho thêm” nghĩa là tăng lên nên dùng phép cộng: 7 + 5 = 12. Lan có 12 quả bóng.

Ví dụ 2: Có 15 con cá, 4 con bơi đi. Còn lại bao nhiêu con?

Hướng dẫn giải chi tiết: “Bơi đi” nghĩa là bớt đi: 15 − 4 = 11. Còn 11 con.

Ví dụ 3: Minh có 9 bút, được tặng thêm 3 bút rồi cho bạn 2 bút. Hỏi còn bao nhiêu bút?

Hướng dẫn giải chi tiết: 9 + 3 = 12; 12 − 2 = 10. Minh còn 10 bút.

Bài tập áp dụng

Bài 1: Bé có 6 quả cam, được cho thêm 4 quả cam. Bé có tất cả bao nhiêu quả cam?

Bài 2: Bé có 8 viên bi, được cho thêm 5 viên bi. Bé có tất cả bao nhiêu viên bi?

Bài 3: Bé có 9 bông hoa, được cho thêm 7 bông hoa. Bé có tất cả bao nhiêu bông hoa?

Bài 4: Bé có 11 chiếc kẹo, được cho thêm 6 chiếc kẹo. Bé có tất cả bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 5: Bé có 13 quyển vở, được cho thêm 5 quyển vở. Bé có tất cả bao nhiêu quyển vở?

Bài 6: Có 14 con chim, bớt đi 3 con chim. Còn lại bao nhiêu con chim?

Bài 7: Có 16 quả bóng, bớt đi 5 quả bóng. Còn lại bao nhiêu quả bóng?

Bài 8: Có 18 cái bánh, bớt đi 7 cái bánh. Còn lại bao nhiêu cái bánh?

Bài 9: Có 12 bút chì, bớt đi 4 bút chì. Còn lại bao nhiêu bút chì?

Bài 10: Có 17 hình dán, bớt đi 6 hình dán. Còn lại bao nhiêu hình dán?

Bài 11: Có 7 chiếc kẹo, được thêm 3 chiếc rồi ăn 2 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 12: Có 8 chiếc kẹo, được thêm 4 chiếc rồi ăn 3 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 13: Có 10 chiếc kẹo, được thêm 5 chiếc rồi ăn 4 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 14: Có 12 chiếc kẹo, được thêm 3 chiếc rồi ăn 5 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 15: Có 9 chiếc kẹo, được thêm 6 chiếc rồi ăn 2 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 16: Có 11 chiếc kẹo, được thêm 4 chiếc rồi ăn 3 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 17: Có 13 chiếc kẹo, được thêm 5 chiếc rồi ăn 6 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 18: Có 14 chiếc kẹo, được thêm 2 chiếc rồi ăn 4 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 19: Có 15 chiếc kẹo, được thêm 3 chiếc rồi ăn 7 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc kẹo?

Bài 20: Có 16 chiếc kẹo, được thêm 4 chiếc rồi ăn 5 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc kẹo?

Lời giải

Bài 1: Dùng phép cộng: 6 + 4 = 10. Có 10 quả cam.

Bài 2: Dùng phép cộng: 8 + 5 = 13. Có 13 viên bi.

Bài 3: Dùng phép cộng: 9 + 7 = 16. Có 16 bông hoa.

Bài 4: Dùng phép cộng: 11 + 6 = 17. Có 17 chiếc kẹo.

Bài 5: Dùng phép cộng: 13 + 5 = 18. Có 18 quyển vở.

Bài 6: Dùng phép trừ: 14 − 3 = 11. Còn 11 con chim.

Bài 7: Dùng phép trừ: 16 − 5 = 11. Còn 11 quả bóng.

Bài 8: Dùng phép trừ: 18 − 7 = 11. Còn 11 cái bánh.

Bài 9: Dùng phép trừ: 12 − 4 = 8. Còn 8 bút chì.

Bài 10: Dùng phép trừ: 17 − 6 = 11. Còn 11 hình dán.

Bài 11: 7 + 3 = 10; 10 − 2 = 8. Còn 8 chiếc.

Bài 12: 8 + 4 = 12; 12 − 3 = 9. Còn 9 chiếc.

Bài 13: 10 + 5 = 15; 15 − 4 = 11. Còn 11 chiếc.

Bài 14: 12 + 3 = 15; 15 − 5 = 10. Còn 10 chiếc.

Bài 15: 9 + 6 = 15; 15 − 2 = 13. Còn 13 chiếc.

Bài 16: 11 + 4 = 15; 15 − 3 = 12. Còn 12 chiếc.

Bài 17: 13 + 5 = 18; 18 − 6 = 12. Còn 12 chiếc.

Bài 18: 14 + 2 = 16; 16 − 4 = 12. Còn 12 chiếc.

Bài 19: 15 + 3 = 18; 18 − 7 = 11. Còn 11 chiếc.

Bài 20: 16 + 4 = 20; 20 − 5 = 15. Còn 15 chiếc.

Gợi ý học tập

Học sinh nên tự làm trước, sau đó mới đối chiếu lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính hay tính toán rồi làm lại một lần nữa mà không nhìn đáp án.

Xem thêm