Tìm số bị che giúp học sinh hiểu quan hệ giữa các số trong phép cộng và phép trừ thay vì chỉ tính xuôi. Bài nâng cao có thể che nhiều vị trí, kết hợp so sánh và yêu cầu chọn số thỏa mãn điều kiện.

Kiến thức cần nhớ

  • Trong phép cộng, biết tổng và một số hạng thì lấy tổng trừ số hạng đã biết.
  • Trong phép trừ, biết số bị trừ và hiệu thì tìm số trừ bằng cách lấy số bị trừ trừ hiệu.
  • Biết số trừ và hiệu thì tìm số bị trừ bằng cách cộng.
  • Luôn thay số vừa tìm vào phép tính để kiểm tra.

Cách suy luận

  1. Xác định ô bị che đứng ở vị trí nào.
  2. Chọn phép tính ngược phù hợp.
  3. Thử lại phép tính ban đầu.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: □ + 7 = 15. Tìm số bị che.

Hướng dẫn giải chi tiết:

15 − 7 = 8. Vậy □ = 8.

Ví dụ 2: 18 − □ = 11. Tìm số bị che.

Hướng dẫn giải chi tiết:

18 − 11 = 7. Vậy □ = 7.

Bài tập luyện tư duy

Bài 1: □ + 9 = 17.

Xem lời giải

□ = 17 − 9 = 8.

Bài 2: 14 − □ = 6.

Xem lời giải

□ = 14 − 6 = 8.

Bài 3: □ − 5 = 13.

Xem lời giải

□ = 13 + 5 = 18.

Bài 4: 7 + □ = 16.

Xem lời giải

□ = 16 − 7 = 9.

Bài 5: □ + 6 = 12 và □ lớn hơn 5. Số bị che là bao nhiêu?

Xem lời giải

12 − 6 = 6; 6 lớn hơn 5 nên phù hợp.

Bài 6: 20 − □ = 12. Số bị che lớn hơn hay bé hơn 10?

Xem lời giải

□ = 20 − 12 = 8, bé hơn 10.

Bài 7: □ − 8 = 9. Nếu tăng số bị che thêm 1 thì hiệu mới là bao nhiêu?

Xem lời giải

□ = 17. Tăng lên 18 thì 18 − 8 = 10.

Bài 8: Có hai ô giống nhau: □ + 5 = 13 và 15 − △ = 7. Hai số bị che □ và △ có bằng nhau không?

Xem lời giải

□ = 8; △ = 8. Hai số bằng nhau.

Bài 9: Chọn số 6, 7 hoặc 8 để điền vào □ sao cho 15 − □ = 8.

Xem lời giải

15 − 7 = 8, nên chọn 7.

Bài 10: □ + 4 = 13. Không tính trực tiếp, bạn biết □ phải lớn hơn hay bé hơn 10?

Xem lời giải

□ phải bé hơn 10 vì 10 + 4 = 14 đã lớn hơn 13. Tính ra □ = 9.

Xem thêm