Luyện đọc hiểu đề toán và lựa chọn đúng phép cộng hoặc phép trừ trong những tình huống quen thuộc.
Bài học được thiết kế cho học sinh lớp 1 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các câu hỏi tăng dần về mức độ nhưng vẫn chỉ sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 1.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Xác định đề cho biết gì và hỏi gì.
- Gộp thêm thường dùng cộng; bớt đi hoặc tìm chênh lệch thường dùng trừ.
- Câu trả lời phải gắn với đơn vị của bài toán.
Các dạng bài thường gặp
- Bài toán gộp hai nhóm.
- Bài toán bớt đi.
- Bài toán tìm chênh lệch hoặc số lượng hơn/kém.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Có 13 quả táo, ăn 5 quả. Còn bao nhiêu quả?
Hướng dẫn giải chi tiết: Số quả giảm đi nên tính 13 − 5 = 8. Còn 8 quả.
Ví dụ 2: Hộp có 6 bút xanh và 7 bút đỏ. Có tất cả bao nhiêu bút?
Hướng dẫn giải chi tiết: Gộp hai nhóm nên tính 6 + 7 = 13. Có 13 bút.
Ví dụ 3: Có 9 bạn nam và 5 bạn nữ. Số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải chi tiết: Tìm chênh lệch: 9 − 5 = 4. Nam nhiều hơn nữ 4 bạn.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Lớp có 8 bạn đang đọc sách, thêm 6 bạn đến đọc. Có tất cả bao nhiêu bạn?
Bài 2: Có 17 quả bóng, 8 quả bị xẹp. Còn bao nhiêu quả?
Bài 3: Rổ có 7 quả cam và 9 quả táo. Có tất cả bao nhiêu quả?
Bài 4: Có 15 con chim, 6 con bay đi. Còn bao nhiêu con?
Bài 5: Mai có 12 nhãn vở, Lan có 8 nhãn. Mai nhiều hơn Lan bao nhiêu?
Bài 6: An có 5 bút, Bình có nhiều hơn An 4 bút. Bình có bao nhiêu bút?
Bài 7: Nam có 14 viên bi, Việt ít hơn Nam 6 viên. Việt có bao nhiêu viên?
Bài 8: Có 11 quyển truyện, mua thêm 7 quyển. Có tất cả bao nhiêu quyển?
Bài 9: Có 20 chiếc kẹo, cho bạn 9 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc?
Bài 10: Giỏ A có 16 quả, giỏ B có 10 quả. Giỏ A nhiều hơn giỏ B bao nhiêu?
Bài 11: Bé có 9 hình dán, được tặng 5 hình. Bé có bao nhiêu hình?
Bài 12: Có 18 chiếc bút, dùng mất 7 chiếc. Còn bao nhiêu chiếc?
Bài 13: Có 6 con mèo và 8 con chó. Có tất cả bao nhiêu con?
Bài 14: Tổ Một có 13 bạn, tổ Hai có 9 bạn. Tổ Một nhiều hơn tổ Hai bao nhiêu?
Bài 15: Hà có 7 viên bi. Minh có nhiều hơn Hà 6 viên. Minh có bao nhiêu viên?
Bài 16: Mẹ có 19 quả trứng, dùng 8 quả. Còn bao nhiêu quả?
Bài 17: Có 10 bông hoa đỏ và 5 bông hoa vàng. Có tất cả bao nhiêu bông?
Bài 18: Thùng có 16 chai nước, lấy ra 6 chai. Còn bao nhiêu chai?
Bài 19: Lan có 12 chiếc kẹp tóc, Mai có 7 chiếc. Lan nhiều hơn Mai bao nhiêu?
Bài 20: Bé có 8 quả bóng, chị cho thêm 8 quả. Bé có tất cả bao nhiêu quả?
Lời giải
Bài 1: 8 + 6 = 14. Có 14 bạn.
Bài 2: 17 − 8 = 9. Còn 9 quả.
Bài 3: 7 + 9 = 16. Có 16 quả.
Bài 4: 15 − 6 = 9. Còn 9 con.
Bài 5: 12 − 8 = 4. Mai nhiều hơn Lan 4 nhãn.
Bài 6: 5 + 4 = 9. Bình có 9 bút.
Bài 7: 14 − 6 = 8. Việt có 8 viên.
Bài 8: 11 + 7 = 18. Có 18 quyển.
Bài 9: 20 − 9 = 11. Còn 11 chiếc.
Bài 10: 16 − 10 = 6. Giỏ A nhiều hơn 6 quả.
Bài 11: 9 + 5 = 14. Bé có 14 hình.
Bài 12: 18 − 7 = 11. Còn 11 chiếc.
Bài 13: 6 + 8 = 14. Có 14 con.
Bài 14: 13 − 9 = 4. Tổ Một nhiều hơn 4 bạn.
Bài 15: 7 + 6 = 13. Minh có 13 viên.
Bài 16: 19 − 8 = 11. Còn 11 quả.
Bài 17: 10 + 5 = 15. Có 15 bông.
Bài 18: 16 − 6 = 10. Còn 10 chai.
Bài 19: 12 − 7 = 5. Lan nhiều hơn Mai 5 chiếc.
Bài 20: 8 + 8 = 16. Bé có 16 quả.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước, sau đó mới đối chiếu lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính hay tính toán rồi làm lại một lần nữa mà không nhìn đáp án.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)