Kiến thức cần nhớ
- Ở lớp 3, phép chia số có nhiều chữ số cho số có một chữ số được thực hiện lần lượt từ hàng cao xuống hàng thấp.
- Có phép chia hết và phép chia có dư; số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- Bài nâng cao có thể tìm số bị chia, số chia, thương hoặc vận dụng phép chia qua hai bước.
- Có thể kiểm tra phép chia hết bằng phép nhân; phép chia có dư bằng “thương × số chia + số dư”.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tính 32 544 : 8.
Hướng dẫn giải chi tiết: 32 544 : 8 = 4 068.
Ví dụ 2: Một số chia 7 được thương 1 205 dư 3. Tìm số bị chia.
Hướng dẫn giải chi tiết: Số bị chia = 1 205 × 7 + 3 = 8 438.
Ví dụ 3: Có 6 thùng chứa 4 368 chai như nhau. Mỗi thùng có bao nhiêu chai?
Hướng dẫn giải chi tiết: 4 368 : 6 = 728 chai.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Tính 24 816 : 6.
Bài 2: Tính 36 864 : 8.
Bài 3: Tính 45 000 : 9.
Bài 4: Tính 28 604 : 4.
Bài 5: Tính 32 600 : 8.
Bài 6: Tìm X biết: X : 7 = 825.
Bài 7: Tìm X biết: 18 000 : X = 9.
Bài 8: Tìm X biết: X : 5 = 3 125.
Bài 9: Một số chia 6 được thương 425 dư 2. Tìm số đó.
Bài 10: Một số chia 8 được thương 1 200 dư 5. Tìm số đó.
Bài 11: Có 4 536 quyển chia đều 7 lớp. Mỗi lớp bao nhiêu quyển?
Bài 12: Có 8 640 kg chia đều 8 kho. Mỗi kho bao nhiêu kg?
Bài 13: 6 hộp có 3 900 bút như nhau. 1 hộp có bao nhiêu?
Bài 14: Một đoạn dây 4 800 cm cắt đều thành 6 đoạn. Mỗi đoạn dài?
Bài 15: Tính 4 800 : 6 + 275.
Bài 16: Tính (3 600 + 1 200) : 8.
Bài 17: Điền số: 24 000 : □ = 6 000.
Bài 18: Điền số: □ : 9 = 4 500.
Bài 19: So sánh 32 000 : 8 và 20 000 : 5.
Bài 20: Một số giảm đi 7 lần được 1 250. Tìm số ban đầu.
Lời giải
Bài 1: 4 136.
Bài 2: 4 608.
Bài 3: 5 000.
Bài 4: 7 151.
Bài 5: 4 075.
Bài 6: X = 5 775.
Bài 7: X = 2 000.
Bài 8: X = 15 625.
Bài 9: 425 × 6 + 2 = 2 552.
Bài 10: 1 200 × 8 + 5 = 9 605.
Bài 11: 4 536 : 7 = 648 quyển.
Bài 12: 8 640 : 8 = 1 080 kg.
Bài 13: 3 900 : 6 = 650 bút.
Bài 14: 4 800 : 6 = 800 cm.
Bài 15: 800 + 275 = 1 075.
Bài 16: 4 800 : 8 = 600.
Bài 17: □ = 4.
Bài 18: □ = 40 500.
Bài 19: Cả hai đều bằng 4 000.
Bài 20: 1 250 × 7 = 8 750.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)