Kiến thức cần nhớ
- Ở lớp 3, phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số được thực hiện từ phải sang trái, có nhớ khi cần.
- Bài nâng cao tập trung vào tìm thừa số, tìm chữ số bị che, tính nhiều bước và vận dụng vào bài toán thực tế.
- Không cần dùng thuật toán nhân với số có hai chữ số.
- Có thể kiểm tra tích bằng phép chia cho thừa số đã biết.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tính 4 608 × 7.
Hướng dẫn giải chi tiết: 4 608 × 7 = 32 256.
Ví dụ 2: Tìm X biết: X × 8 = 36 864.
Hướng dẫn giải chi tiết: X = 36 864 : 8 = 4 608.
Ví dụ 3: Một xưởng đóng 125 hộp mỗi giờ. Trong 7 giờ đóng được bao nhiêu hộp?
Hướng dẫn giải chi tiết: 125 × 7 = 875 hộp.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Tính 3 408 × 6.
Bài 2: Tính 7 125 × 4.
Bài 3: Tính 9 006 × 5.
Bài 4: Tính 12 345 × 3.
Bài 5: Tính 8 765 × 8.
Bài 6: Tìm X biết: X × 7 = 49 000.
Bài 7: Tìm X biết: X × 6 = 24 600.
Bài 8: Tìm X biết: X × 9 = 81 000.
Bài 9: Tính nhanh 125 × 8.
Bài 10: Tính nhanh 250 × 4.
Bài 11: Tính 2 345 × 4 + 620.
Bài 12: Tính 5 000 – 875 × 5.
Bài 13: Có 6 thùng, mỗi thùng 328 chai. Có tất cả bao nhiêu chai?
Bài 14: Một ngày máy làm 1 205 sản phẩm. 7 ngày làm bao nhiêu?
Bài 15: Mỗi lớp nhận 245 quyển, 8 lớp nhận bao nhiêu?
Bài 16: Một xe chở 1 250 kg mỗi chuyến. 6 chuyến chở bao nhiêu kg?
Bài 17: Điền số: 4 125 × □ = 16 500.
Bài 18: Điền số: □ × 5 = 35 625.
Bài 19: So sánh 3 250 × 4 và 6 500 × 2.
Bài 20: Một số gấp 8 lần được 72 000. Tìm số đó.
Lời giải
Bài 1: 20 448.
Bài 2: 28 500.
Bài 3: 45 030.
Bài 4: 37 035.
Bài 5: 70 120.
Bài 6: X = 7 000.
Bài 7: X = 4 100.
Bài 8: X = 9 000.
Bài 9: 1 000.
Bài 10: 1 000.
Bài 11: 9 380 + 620 = 10 000.
Bài 12: 5 000 – 4 375 = 625.
Bài 13: 328 × 6 = 1 968 chai.
Bài 14: 1 205 × 7 = 8 435 sản phẩm.
Bài 15: 245 × 8 = 1 960 quyển.
Bài 16: 1 250 × 6 = 7 500 kg.
Bài 17: □ = 4.
Bài 18: □ = 7 125.
Bài 19: Cả hai đều bằng 13 000.
Bài 20: 72 000 : 8 = 9 000.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)