Kiến thức cần nhớ

  • Phép cộng và phép trừ lớp 3 được thực hiện với các số trong phạm vi 100 000.
  • Đặt tính thẳng hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn; tính từ phải sang trái.
  • Bài nâng cao có thể yêu cầu tìm chữ số còn thiếu, tính ngược hoặc chọn cách ghép số để tính nhanh.
  • Có thể kiểm tra phép cộng bằng phép trừ và kiểm tra phép trừ bằng phép cộng.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Tính 48 675 + 26 849.

Cách đặt tính:

  48675
+ 26849
  ─────
  75524

Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột rồi cộng từ phải sang trái.

Hướng dẫn giải chi tiết: 48 675 + 26 849 = 75 524.

Ví dụ 2: Tìm số bị trừ biết hiệu là 28 765 và số trừ là 16 238.

Hướng dẫn giải chi tiết: Số bị trừ = 28 765 + 16 238 = 45 003.

Ví dụ 3: Tính nhanh 12 450 + 7 550 + 18 325.

Hướng dẫn giải chi tiết: Ghép 12 450 + 7 550 = 20 000. Sau đó 20 000 + 18 325 = 38 325.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Tính 37 486 + 25 719.

Bài 2: Tính 90 000 – 46 785.

Bài 3: Tính 28 907 + 16 438.

Bài 4: Tính 70 000 – 28 956.

Bài 5: Tìm X biết: X + 18 765 = 50 000.

Bài 6: Tìm X biết: 60 000 – X = 24 375.

Bài 7: Tìm X biết: X – 16 908 = 23 092.

Bài 8: Tính nhanh 8 750 + 11 250 + 6 425.

Bài 9: Tính nhanh 35 680 + 14 320 + 9 999.

Bài 10: Tính nhanh 50 000 – 17 425 – 12 575.

Bài 11: Điền chữ số: 2□45 + 1 300 = 3 845.

Bài 12: Điền chữ số: 7 5□0 – 2 300 = 5 240.

Bài 13: Tổng hai số là 38 500. Một số là 17 625. Số kia?

Bài 14: Hiệu hai số là 12 480. Số bé là 23 520. Số lớn?

Bài 15: Một kho có 45 680 kg, nhập thêm 12 345 kg rồi xuất 18 765 kg. Còn?

Bài 16: Một thư viện có 28 450 sách, mua thêm 6 875 sách. Sau đó thanh lý 3 625 sách. Còn?

Bài 17: Tính 99 999 – 45 678.

Bài 18: Tính 1 999 + 8 001 + 12 345.

Bài 19: Số nào cần cộng với 27 865 để được 70 000?

Bài 20: Số nào cần bớt khỏi 80 000 để còn 32 468?

Lời giải

Bài 1: 63 205.

Bài 2: 43 215.

Bài 3: 45 345.

Bài 4: 41 044.

Bài 5: X = 31 235.

Bài 6: X = 35 625.

Bài 7: X = 40 000.

Bài 8: 26 425.

Bài 9: 59 999.

Bài 10: 20 000.

Bài 11: Chữ số 5 vì 2 545 + 1 300 = 3 845.

Bài 12: Chữ số 4 vì 7 540 – 2 300 = 5 240.

Bài 13: 38 500 – 17 625 = 20 875.

Bài 14: 23 520 + 12 480 = 36 000.

Bài 15: 45 680 + 12 345 – 18 765 = 39 260 kg.

Bài 16: 28 450 + 6 875 – 3 625 = 31 700 quyển.

Bài 17: 54 321.

Bài 18: 22 345.

Bài 19: 70 000 – 27 865 = 42 135.

Bài 20: 80 000 – 32 468 = 47 532.

Các dạng cộng trừ nâng cao lớp 3

Ngoài đặt tính, học sinh cần biết dùng phép tính ngược để tìm X, ghép các số thuận tiện khi tính nhanh và suy luận chữ số bị che. Các phép tính trong bộ bài tập nằm trong phạm vi kiến thức số đến 100 000 của lớp 3.

Tải 30 bài cộng trừ nâng cao lớp 3 Word/PDF

Gồm 10 bài cộng trừ và tìm X, 10 bài tính nhanh/điền chữ số và 10 bài toán vận dụng, có đáp án.

Tải file Word Tải file PDF

Xem thêm