Rèn cách cộng và trừ linh hoạt trong phạm vi 20, đặc biệt với những phép tính qua 10.
Bài học được thiết kế cho học sinh lớp 1 đã nắm kiến thức cơ bản và muốn luyện sâu hơn. Các câu hỏi tăng dần về mức độ nhưng vẫn chỉ sử dụng kiến thức phù hợp với lớp 1.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm
- Có thể tách số để tạo thành 10 khi cộng.
- Khi trừ, có thể bớt một phần để đưa số về 10 rồi trừ tiếp.
- Luôn kiểm tra kết quả có nằm trong phạm vi 0 đến 20.
Các dạng bài thường gặp
- Cộng qua 10.
- Trừ qua 10.
- Điền số còn thiếu trong phép tính.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tính 8 + 7.
Hướng dẫn giải chi tiết: Tách 7 thành 2 và 5: 8 + 2 = 10; 10 + 5 = 15.
Ví dụ 2: Tính 16 − 7.
Hướng dẫn giải chi tiết: Có thể bớt 6 để về 10, rồi bớt tiếp 1: 16 − 6 = 10; 10 − 1 = 9.
Ví dụ 3: Điền số: 9 + __ = 17.
Hướng dẫn giải chi tiết: Từ 9 thêm 8 được 17 nên số cần điền là 8.
Bài tập áp dụng
Bài 1: Tính 8 + 5.
Bài 2: Tính 7 + 6.
Bài 3: Tính 9 + 4.
Bài 4: Tính 6 + 8.
Bài 5: Tính 5 + 9.
Bài 6: Tính 11 + 6.
Bài 7: Tính 12 + 5.
Bài 8: Tính 13 + 4.
Bài 9: Tính 14 + 3.
Bài 10: Tính 15 + 5.
Bài 11: Tính 14 − 5.
Bài 12: Tính 15 − 7.
Bài 13: Tính 16 − 8.
Bài 14: Tính 17 − 9.
Bài 15: Tính 18 − 6.
Bài 16: Điền số thích hợp: 8 + __ = 15.
Bài 17: Điền số thích hợp: 9 + __ = 18.
Bài 18: Điền số thích hợp: 17 − __ = 10.
Bài 19: Điền số thích hợp: 16 − __ = 9.
Bài 20: Điền số thích hợp: __ + 6 = 14.
Lời giải
Bài 1: 8 + 5 = 13.
Bài 2: 7 + 6 = 13.
Bài 3: 9 + 4 = 13.
Bài 4: 6 + 8 = 14.
Bài 5: 5 + 9 = 14.
Bài 6: 11 + 6 = 17.
Bài 7: 12 + 5 = 17.
Bài 8: 13 + 4 = 17.
Bài 9: 14 + 3 = 17.
Bài 10: 15 + 5 = 20.
Bài 11: 14 − 5 = 9.
Bài 12: 15 − 7 = 8.
Bài 13: 16 − 8 = 8.
Bài 14: 17 − 9 = 8.
Bài 15: 18 − 6 = 12.
Bài 16: Số cần điền là 7.
Bài 17: Số cần điền là 9.
Bài 18: Số cần điền là 7.
Bài 19: Số cần điền là 7.
Bài 20: Số cần điền là 8.
Gợi ý học tập
Học sinh nên tự làm trước, sau đó mới đối chiếu lời giải. Nếu sai, hãy xác định mình sai ở bước đọc đề, chọn phép tính hay tính toán rồi làm lại một lần nữa mà không nhìn đáp án.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)