Cộng và trừ phân số nâng cao lớp 4 giúp học sinh luyện suy luận trên nền kiến thức Toán lớp 4. Bài tập được sắp từ nhận biết quan hệ đến vận dụng nhiều bước.
Kiến thức cần nhớ
- Cộng hoặc trừ phân số khác mẫu cần đưa về cùng mẫu trước.
- Sau khi cùng mẫu, cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số.
- Rút gọn kết quả nếu có thể.
Cách suy luận
- Chọn mẫu chung thuận tiện.
- Quy đồng các phân số.
- Thực hiện cộng/trừ tử số rồi rút gọn.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: Tính 13 + 14.
Hướng dẫn giải chi tiết: Quy đồng về mẫu 12: được 412 và 312. Cộng tử số: 4 + 3 = 7, nên kết quả là 712.
Ví dụ 2: Tính 56 – 14.
Hướng dẫn giải chi tiết: Quy đồng về mẫu 12: được 1012 và 312. Trừ tử số: 10 – 3 = 7, nên kết quả là 712.
Ví dụ 3: Tính 25 + 310.
Hướng dẫn giải chi tiết: Quy đồng về mẫu 10: được 410 và 310. Cộng tử số: 4 + 3 = 7, nên kết quả là 710.
Bài tập luyện tập
Bài 1: Tính 78 – 16.
Bài 2: Tính 37 + 514.
Bài 3: Tính 1112 – 518.
Bài 4: Tính 49 + 512.
Bài 5: Tính 710 – 35.
Bài 6: Tính 58 + 720.
Bài 7: Tính 1315 – 29.
Bài 8: Tính 16 + 59.
Bài 9: Tính 910 – 715.
Bài 10: Tính 34 + 56.
Bài 11: Tính 1114 – 27.
Bài 12: Tính 512 + 718.
Bài 13: Tính 1 – 58.
Bài 14: Tính 34 + 16 – 13.
Bài 15: Một bể đã có 25 lượng nước, thêm 14 dung tích bể. Hỏi bể có bao nhiêu phần dung tích?
Bài 16: Một cuộn dây dùng 38 cuộn buổi sáng và 14 cuộn buổi chiều. Còn lại bao nhiêu phần cuộn?
Bài 17: Tính nhanh 512 + 718 + 112.
Bài 18: Tìm X biết: X + 37 = 67.
Bài 19: Tìm X biết: 56 – X = 13.
Bài 20: Tính 710 – 14 + 320.
Lời giải
Bài 1: Quy đồng về mẫu 24: được 2124 và 424. Trừ tử số: 21 – 4 = 17, nên kết quả là 1724.
Bài 2: Quy đồng về mẫu 14: được 614 và 514. Cộng tử số: 6 + 5 = 11, nên kết quả là 1114.
Bài 3: Quy đồng về mẫu 36: được 3336 và 1036. Trừ tử số: 33 – 10 = 23, nên kết quả là 2336.
Bài 4: Quy đồng về mẫu 36: được 1636 và 1536. Cộng tử số: 16 + 15 = 31, nên kết quả là 3136.
Bài 5: Quy đồng về mẫu 10: được 710 và 610. Trừ tử số: 7 – 6 = 1, nên kết quả là 110.
Bài 6: Quy đồng về mẫu 40: được 2540 và 1440. Cộng tử số: 25 + 14 = 39, nên kết quả là 3940.
Bài 7: Quy đồng về mẫu 45: được 3945 và 1045. Trừ tử số: 39 – 10 = 29, nên kết quả là 2945.
Bài 8: Quy đồng về mẫu 18: được 318 và 1018. Cộng tử số: 3 + 10 = 13, nên kết quả là 1318.
Bài 9: Quy đồng về mẫu 30: được 2730 và 1430. Trừ tử số: 27 – 14 = 13, nên kết quả là 1330.
Bài 10: Quy đồng về mẫu 12: được 912 và 1012. Cộng tử số: 9 + 10 = 19, nên kết quả là 1912.
Bài 11: Quy đồng về mẫu 14: được 1114 và 414. Trừ tử số: 11 – 4 = 7, nên kết quả là 12.
Bài 12: Quy đồng về mẫu 36: được 1536 và 1436. Cộng tử số: 15 + 14 = 29, nên kết quả là 2936.
Bài 13: Viết 1=88, nên 1-58=38.
Bài 14: Quy đồng mẫu 12: 912+212-412=712.
Bài 15: 25+14=820+520=1320 dung tích.
Bài 16: Đã dùng 38+28=58; còn 1-58=38.
Bài 17: Ghép 512+112=12=918; cộng 718 được 1618=89.
Bài 18: X=67-37=37.
Bài 19: 13=26; X=56-26=36=12.
Bài 20: Quy đồng mẫu 20: 1420-520+320=1220=35.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)