Điền số thích hợp là dạng bài rèn suy luận ngược: học sinh phải dựa vào kết quả, vị trí ô trống và đôi khi thêm điều kiện so sánh. Mỗi ô cần được kiểm tra lại sau khi điền.
Kiến thức cần nhớ
- Ô trống trong phép cộng có thể tìm bằng phép trừ.
- Ô trống trong phép trừ có thể là số bị trừ hoặc số trừ, cách tìm khác nhau.
- Một số có thể phải thỏa mãn đồng thời phép tính và điều kiện lớn – bé.
- Thử lại là bước bắt buộc.
Cách suy luận
- Đọc toàn bộ phép tính và điều kiện.
- Tìm ô dễ trước nếu có nhiều ô.
- Thay kết quả vào để kiểm tra.
Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết
Ví dụ 1: 6 + □ = 14. Điền số thích hợp.
Hướng dẫn giải chi tiết:
14 − 6 = 8, điền 8.
Ví dụ 2: □ − 7 = 12. Điền số thích hợp.
Hướng dẫn giải chi tiết:
12 + 7 = 19, điền 19.
Bài tập luyện tư duy
Bài 1: 9 + □ = 15.
Xem lời giải
Điền 6.
Bài 2: □ + 8 = 17.
Xem lời giải
Điền 9.
Bài 3: 16 − □ = 9.
Xem lời giải
Điền 7.
Bài 4: □ − 6 = 11.
Xem lời giải
Điền 17.
Bài 5: 5 + □ = 12 và □ lớn hơn 6.
Xem lời giải
Điền 7.
Bài 6: □ − 4 = 10 và □ bé hơn 15.
Xem lời giải
Điền 14.
Bài 7: □ + 3 = 11; 15 − △ = 7. So sánh □ và △.
Xem lời giải
□ = 8, △ = 8 nên bằng nhau.
Bài 8: Điền hai số liên tiếp vào □ và △: □ + △ = 11, trong đó □ bé hơn △.
Xem lời giải
Hai số liên tiếp có tổng 11 là 5 và 6. Điền □ = 5, △ = 6.
Bài 9: Chọn 4, 5 hoặc 6 điền vào □ sao cho 13 − □ lớn hơn 7 nhưng bé hơn 9.
Xem lời giải
13 − 5 = 8, phù hợp. Điền 5.
Bài 10: Điền số vào hai ô: □ + 2 = △ và △ = 10. Tìm □.
Xem lời giải
□ + 2 = 10 nên □ = 8.
Góc Hỏi Đáp (0 bình luận)