Kiến thức cần nhớ

  • Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
  • Có thể viết một số thành tổng giá trị các hàng, chẳng hạn 438 = 400 + 30 + 8.
  • Khi một hàng có chữ số 0, có thể bỏ số hạng bằng 0 khi viết thành tổng.
  • Muốn giải bài nâng cao về cấu tạo số, cần đọc kỹ điều kiện của từng chữ số và kiểm tra xem điều kiện có thể thực hiện được hay không.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Viết số gồm 6 trăm, 3 chục và 8 đơn vị. Sau đó nêu giá trị của chữ số 3.

Hướng dẫn giải chi tiết: Số cần viết là 638. Chữ số 3 ở hàng chục nên có giá trị là 30.

Ví dụ 2: Số 704 có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

Hướng dẫn giải chi tiết: 704 gồm 7 trăm, 0 chục và 4 đơn vị. Có thể viết 704 = 700 + 4.

Ví dụ 3: Từ cách viết 500 + 20 + 9, hãy viết số rồi đọc số đó.

Hướng dẫn giải chi tiết: 500 + 20 + 9 = 529. Đọc là năm trăm hai mươi chín.

Bài tập luyện tập

Bài 1: Viết số gồm 4 trăm, 7 chục và 2 đơn vị.

Bài 2: Viết số gồm 9 trăm, 0 chục và 6 đơn vị.

Bài 3: Số 583 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

Bài 4: Số 420 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

Bài 5: Viết 731 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

Bài 6: Viết 608 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

Bài 7: Số nào được viết bởi 300 + 50 + 4?

Bài 8: Số nào được viết bởi 800 + 20?

Bài 9: Trong số 647, chữ số 6 có giá trị bao nhiêu?

Bài 10: Trong số 647, chữ số 4 có giá trị bao nhiêu?

Bài 11: Trong số 905, chữ số 5 có giá trị bao nhiêu?

Bài 12: Đọc số 316.

Bài 13: Đọc số 480.

Bài 14: Viết số: bảy trăm linh hai.

Bài 15: Viết số: chín trăm ba mươi lăm.

Bài 16: Số có 2 trăm, 11 chục và 3 đơn vị là số nào?

Bài 17: Số có 5 trăm, 4 chục và 12 đơn vị là số nào?

Bài 18: Đổi 690 thành cách viết theo trăm, chục, đơn vị.

Bài 19: Số có chữ số hàng trăm là 8, hàng chục kém hàng trăm 3 đơn vị, hàng đơn vị là 2. Tìm số đó.

Bài 20: Số có ba chữ số, hàng trăm là 4, hàng đơn vị là 7, hàng chục bằng tổng hai chữ số đó. Tìm số.

Lời giải

Bài 1: 472.

Bài 2: 906.

Bài 3: 5 trăm, 8 chục, 3 đơn vị.

Bài 4: 4 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.

Bài 5: 731 = 700 + 30 + 1.

Bài 6: 608 = 600 + 8.

Bài 7: 354.

Bài 8: 820.

Bài 9: 600.

Bài 10: 40.

Bài 11: 5.

Bài 12: Ba trăm mười sáu.

Bài 13: Bốn trăm tám mươi.

Bài 14: 702.

Bài 15: 935.

Bài 16: 11 chục = 110, nên 200 + 110 + 3 = 313.

Bài 17: 12 đơn vị = 1 chục 2 đơn vị, nên số đó là 552.

Bài 18: 690 = 6 trăm + 9 chục + 0 đơn vị.

Bài 19: Hàng chục là 8 – 3 = 5. Số đó là 852.

Bài 20: 4 + 7 = 11 không thể là một chữ số hàng chục, nên không có số nào thỏa mãn.

Xem thêm