Kiến thức cần nhớ

  • Trong các bài tuổi đơn giản, mỗi người cùng tăng thêm 1 tuổi sau mỗi năm nên hiệu số tuổi giữa hai người không đổi.
  • Bài lớp 3 chủ yếu dùng cộng, trừ và suy luận theo số năm trước/sau; không cần dùng tỉ số tuổi.
  • Khi hỏi “sau n năm” thì cộng n vào tuổi hiện tại; “n năm trước” thì trừ n nếu kết quả hợp lý.
  • Có thể dùng hiệu tuổi không đổi để tìm tuổi người còn lại.

Ví dụ có hướng dẫn giải chi tiết

Ví dụ 1: Hiện nay An 9 tuổi, chị hơn An 5 tuổi. Sau 4 năm chị bao nhiêu tuổi?

Hướng dẫn giải chi tiết: Hiện nay chị 9 + 5 = 14 tuổi. Sau 4 năm chị 14 + 4 = 18 tuổi.

Ví dụ 2: Mẹ 36 tuổi, con 8 tuổi. Sau 5 năm hiệu số tuổi của hai mẹ con là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải chi tiết: Hiệu hiện nay 36 – 8 = 28 tuổi và sau 5 năm vẫn là 28 tuổi.

Ví dụ 3: Ba năm trước Bình 7 tuổi. Hiện nay Bình bao nhiêu tuổi?

Hướng dẫn giải chi tiết: Hiện nay Bình 7 + 3 = 10 tuổi.

Bài tập luyện tập

Bài 1: An 9 tuổi, anh hơn 6 tuổi. Anh bao nhiêu?

Bài 2: Lan 8 tuổi, chị 13 tuổi. Chị hơn Lan bao nhiêu?

Bài 3: Bố 38 tuổi, con 10 tuổi. Hiệu tuổi?

Bài 4: Hiện An 9 tuổi. Sau 5 năm An bao nhiêu?

Bài 5: Hiện Mai 11 tuổi. 4 năm trước Mai bao nhiêu?

Bài 6: Ba năm trước Nam 8 tuổi. Hiện Nam bao nhiêu?

Bài 7: Sau 6 năm Bình 16 tuổi. Hiện Bình bao nhiêu?

Bài 8: Mẹ 35 tuổi, con 7 tuổi. Sau 4 năm mẹ bao nhiêu?

Bài 9: Mẹ 35 tuổi, con 7 tuổi. Sau 4 năm con bao nhiêu?

Bài 10: Mẹ 35 tuổi, con 7 tuổi. Sau 4 năm hiệu tuổi là bao nhiêu?

Bài 11: Anh 15 tuổi, em kém 6 tuổi. Sau 3 năm em bao nhiêu?

Bài 12: Chị 14 tuổi, em 9 tuổi. 5 năm trước chị bao nhiêu?

Bài 13: Bố hơn con 30 tuổi. Con 8 tuổi. Bố bao nhiêu?

Bài 14: Mẹ hơn con 27 tuổi. Mẹ 36 tuổi. Con bao nhiêu?

Bài 15: Hai anh em hơn kém nhau 4 tuổi. Em 9 tuổi. Sau 5 năm anh bao nhiêu?

Bài 16: Hiện ông 65 tuổi, cháu 9 tuổi. 6 năm sau ông bao nhiêu?

Bài 17: Hiện ông 65 tuổi, cháu 9 tuổi. 6 năm sau cháu bao nhiêu?

Bài 18: Hiệu tuổi ông và cháu ở bài trên sau 6 năm là bao nhiêu?

Bài 19: Hai năm trước An 7 tuổi, Bình hơn An 3 tuổi. Hiện Bình bao nhiêu?

Bài 20: Ba năm sau Mai 15 tuổi, Lan kém Mai 2 tuổi. Hiện Lan bao nhiêu?

Lời giải

Bài 1: 15 tuổi.

Bài 2: 5 tuổi.

Bài 3: 28 tuổi.

Bài 4: 14 tuổi.

Bài 5: 7 tuổi.

Bài 6: 11 tuổi.

Bài 7: 10 tuổi.

Bài 8: 39 tuổi.

Bài 9: 11 tuổi.

Bài 10: 28 tuổi.

Bài 11: Em hiện 9 tuổi, sau 3 năm 12 tuổi.

Bài 12: 9 tuổi.

Bài 13: 38 tuổi.

Bài 14: 9 tuổi.

Bài 15: Anh hiện 13 tuổi, sau 5 năm 18 tuổi.

Bài 16: 71 tuổi.

Bài 17: 15 tuổi.

Bài 18: 65 – 9 = 56 tuổi.

Bài 19: Hai năm trước Bình 10 tuổi; hiện Bình 12 tuổi.

Bài 20: Ba năm sau Lan 13 tuổi; hiện Lan 10 tuổi.

Xem thêm